Thủ tục nhập khẩu cọc cừ Larsen không phức tạp nếu bộ chứng từ được chuẩn bị đúng ngay từ khi ký hợp đồng. Cái khó của mặt hàng này nằm ở khối lượng lớn, mỗi lô hàng trăm đến hàng nghìn tấn, nhiều chiều dài khác nhau trong cùng một hợp đồng và thường đi tàu rời. Một sai lệch nhỏ giữa hóa đơn, packing list và vận đơn có thể làm cả lô phải chờ chỉnh sửa. Dưới đây là quy trình HP LINK đang áp dụng cho các lô cừ thép nhập từ Trung Quốc về cảng Hải Phòng.

Cọc cừ Larsen là hàng gì khi làm thủ tục
Cọc cừ Larsen (cừ thép, sheet pile) là thép cán nóng có mặt cắt hình chữ U, hai mép có khóa để ghép nối các cây liền nhau thành tường chắn đất, chắn nước. Hàng nhập từ Trung Quốc phổ biến theo tiêu chuẩn JIS A 5528, mác SY295 hoặc SY390, các loại Type II, III, IV và loại rộng 600 mm. Chiều dài thông dụng 6 m, 9 m, 12 m, 15 m, 16 m, 18 m.
Về phân loại, cọc cừ thuộc nhóm 73.01 của Biểu thuế, phân nhóm cọc cừ 7301.10.00. Đây là điểm khác với thép hình chữ U (nhóm 72.16): cừ có khóa liên động ở hai mép, thép chữ U thì không. Chi tiết cách áp mã xem bài mã HS cọc cừ thép 7301.10.00 và cách ghi mô tả.
Bộ hồ sơ nhập khẩu cọc cừ
| Chứng từ | Điểm cần kiểm |
|---|---|
| Hợp đồng mua bán | Tên hàng, quy cách (rộng x cao x dày), chiều dài, mác thép, tiêu chuẩn, dung sai số lượng, điều kiện giao hàng |
| Hóa đơn thương mại | Số lượng theo trọng lượng lý thuyết hay cân thực tế; đơn giá; cảng xếp, cảng dỡ |
| Packing list | Số bó, số cây, chiều dài, trọng lượng từng loại; khớp với hóa đơn |
| Vận đơn (B/L) | Người nhận hàng, tên hàng, số bó, trọng lượng; tàu rời thường mỗi người mua một B/L |
| Chứng chỉ chất lượng (MTC) | Mác thép, tiêu chuẩn, số mẻ (heat no.) khớp với tem trên bó cừ |
| C/O Form E (nếu có) | Mô tả hàng, mã HS, số lượng, số hóa đơn khớp bộ chứng từ |
Nên xin bản nháp B/L, hóa đơn, packing list và C/O trước khi tàu chạy để HP LINK đối chiếu. Sửa ở giai đoạn nháp dễ hơn nhiều so với khi hàng đã về cảng.
Các bước nhập khẩu cọc cừ tại Hải Phòng
- Kiểm tra chứng từ nháp: đối chiếu tên hàng, quy cách, khối lượng giữa các chứng từ; xác định mã HS và phương án C/O.
- Theo dõi tàu: với tàu rời, nắm lịch tàu đến, cầu bến dỡ hàng, phương án dỡ thẳng lên xe hay hạ bãi. Xem vận chuyển cừ Larsen bằng tàu rời.
- Khai tờ khai nhập khẩu: khai trên hệ thống VNACCS theo loại hình kinh doanh (A11 với doanh nghiệp thương mại), mỗi B/L thường một tờ khai. Ghi mô tả đủ quy cách, tiêu chuẩn, mác thép, chiều dài.
- Nộp thuế, theo dõi phân luồng: chuẩn bị sẵn hồ sơ giấy nếu tờ khai vào luồng vàng hoặc đỏ. Xem phân luồng tờ khai xanh, vàng, đỏ.
- Nhận hàng tại cảng: làm lệnh giao hàng, kiểm đếm bó, đối chiếu tem với packing list, ghi nhận hàng cong vênh hoặc móp khóa. Xem giao nhận, kiểm đếm cừ Larsen tại cảng Hải Phòng.
- Đưa cừ về kho, công trình: bố trí xe phù hợp chiều dài cừ, chằng buộc theo bó. Xem xe chở cừ Larsen từ cảng Hải Phòng đến công trình.

Lưu ý riêng với cọc cừ
- Nhiều chiều dài trong một hợp đồng: người bán thường chia lô theo chiều dài (9 m, 12 m, 16 m, 18 m) với vận đơn riêng. Mỗi lô cần packing list và C/O tương ứng, tránh dùng chung một C/O cho nhiều vận đơn mà mô tả không khớp. Xem C/O Form E cho cọc cừ thép Trung Quốc.
- Trọng lượng lý thuyết: cừ thường được bán theo trọng lượng lý thuyết (kg/m x chiều dài x số cây). Cần hiểu cách tính để khai đúng số lượng. Xem trọng lượng lý thuyết cừ Larsen và cách khai hải quan.
- Trị giá khai báo: giữ đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán để giải trình khi hải quan tham vấn giá. Xem tham vấn trị giá hải quan hàng nhập từ Trung Quốc.
- Phòng vệ thương mại: kiểm tra danh mục hàng chịu thuế chống bán phá giá tại thời điểm nhập, vì danh mục thay đổi theo từng quyết định. Xem các biện pháp phòng vệ thương mại thép 2026.
Câu hỏi thường gặp
Nhập cọc cừ cũ (đã qua sử dụng) có làm thủ tục như hàng mới không?
Không hoàn toàn. Hàng sắt thép đã qua sử dụng có quy định quản lý riêng. Doanh nghiệp nên gửi thông tin cụ thể để HP LINK kiểm tra chính sách trước khi ký hợp đồng.
Một tàu chở cừ cho nhiều người mua thì khai thế nào?
Mỗi người mua khai theo vận đơn và hóa đơn của mình. Tờ khai phải khớp số bó, số cây, trọng lượng trên vận đơn tương ứng.
HP LINK có nhận làm thủ tục tại cảng khác ngoài Hải Phòng không?
HP LINK tập trung tại cảng Hải Phòng, đồng thời khai báo cho doanh nghiệp các tỉnh miền Bắc có hàng về cảng Hải Phòng. Xem dịch vụ khai báo hải quan sắt thép tại Hải Phòng.
HP LINK làm hàng cọc cừ tại Hải Phòng
HP LINK làm hàng sắt thép hằng ngày tại cảng Hải Phòng, riêng năm 2026 đã khai 17 tờ khai cọc cừ thép nhập từ Trung Quốc. Chúng tôi nhận trọn hoặc từng phần: cước biển tuyến Trung Quốc – Hải Phòng (tàu rời, container), khai báo hải quan tại Hải Phòng và xe đưa cừ về kho, công trình các tỉnh miền Bắc. Gửi hợp đồng, packing list hoặc bảng quy cách cừ qua Zalo 0906 174 066 để HP LINK tư vấn phương án phù hợp với lô hàng. Xem thêm dịch vụ nhập khẩu thép cọc cừ trọn gói.
Liên hệ HP LINK
CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN QUỐC TẾ HP LINK
HP LINK INTERNATIONAL LOGISTICS CO.,LTD
Mã số thuế: 0202022704
Nguyễn Văn Doanh – Tổng Giám đốc
Hotline / Zalo / Viber: 0906 174 066
WeChat / WhatsApp / Line / KakaoTalk: +84 906 174 066
Email: sales@hplink.com.vn · Website: dichvuhaiquanhaiphong.com
- Trụ sở chính: Số 140 Tiền Phong, Phường Hải An, TP Hải Phòng.
- Văn phòng Hải Phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
- Văn phòng đại diện TP. Hồ Chí Minh: Tòa nhà số 20, Đường số 8, KDC CityLand Park Hills, Phường Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
HP LINK chuyên cước biển tuyến Trung Quốc – Hải Phòng, Hàn Quốc, Nhật Bản, châu Á; khai báo hải quan tại Hải Phòng; vận chuyển nội địa bằng xe container, xe hàng lẻ; thế mạnh hàng sắt thép, máy móc, hàng nhà máy.
