Khai báo hải quan thép nhập khẩu tàu rời khác hàng container ở ba điểm: khối lượng thực tế chỉ chốt sau khi dỡ, kiểm hóa làm ở cầu tàu hoặc bãi cảng, và mã HS phụ thuộc thành phần hóa học trên MTC. Bài viết hướng dẫn từng khâu cho bộ phận xuất nhập khẩu của nhà máy, doanh nghiệp thép; quy trình tổng thể xem nhập khẩu thép tàu rời qua cảng Hải Phòng.
Bộ hồ sơ khai hải quan thép tàu rời
| Chứng từ | Lưu ý thực tế |
|---|---|
| Hợp đồng mua bán | Điều kiện giao hàng, dung sai, cách xác định khối lượng |
| Invoice | Khối lượng tạm tính hay chính thức; mác thép trùng MTC |
| Packing List | Số cuộn, kiện, bó, trọng lượng từng đơn vị; số heat khớp MTC và tem trên hàng |
| Vận đơn (B/L) | Thường theo hợp đồng thuê tàu, mô tả hay ghi chung chung |
| Chứng chỉ xuất xưởng (MTC) | Mác, tiêu chuẩn, thành phần hóa học: căn cứ hợp kim, mác loại trừ chống bán phá giá |
| C/O | Hưởng ưu đãi, chứng minh xuất xứ; xin bản nháp trước khi tàu chạy |
| Chứng thư giám định | Khối lượng, tình trạng tại cảng dỡ; căn cứ khai bổ sung |
Loại hình thường dùng: A11 nhập kinh doanh, A12 nhà máy nhập dùng cho sản xuất, E31 nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, E21 nguyên liệu gia công.

Ống thép đen bịt đầu nhựa xanh xếp thành bó tại bãi cảng, trời xanh.
Khai theo vận đơn tổng hay tách nhiều tờ khai
- Một vận đơn, một người nhận: khai một tờ khai; vượt quá 50 dòng hàng (giới hạn của một tờ khai VNACCS) thì khai thành nhiều tờ khai theo hướng dẫn hiện hành.
- Một vận đơn tổng cho nhiều người mua: nên đề nghị người bán, hãng tàu tách vận đơn trước khi tàu đến; tách muộn phải sửa manifest, mất thời gian.
- Nhiều vận đơn cùng một hóa đơn: tùy trường hợp khai chung hoặc riêng; HP LINK thống nhất với Chi cục Hải quan khu vực III trước khi truyền.
Trong tờ khai, tách dòng hàng theo mã HS, mác, quy cách có thuế suất hoặc mã thuế chống bán phá giá khác nhau; không gộp hàng thuộc và không thuộc phạm vi chống bán phá giá vào một dòng.
Phân luồng tờ khai thép
Tờ khai được phân luồng xanh (miễn kiểm tra), vàng (kiểm tra hồ sơ) hoặc đỏ (kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa). Theo kinh nghiệm HP LINK, tờ khai thép thường vào luồng vàng hoặc đỏ, nên hồ sơ phải sẵn sàng từ đầu.
- Luồng vàng: chuẩn bị sẵn hợp đồng, Invoice, Packing List, vận đơn, MTC, C/O rõ nét.
- Luồng đỏ: đăng ký kiểm hóa, thống nhất địa điểm, thời gian với Chi cục và cảng; hàng đón máng phải làm sớm để không giữ xe, giữ tàu.
Kiểm hóa hàng rời ở cầu tàu, bãi cảng
- Địa điểm: hàng đón máng thường kiểm tại cầu tàu khi dỡ, trước khi lên xe; hàng hạ bãi kiểm tại bãi cảng.
- Nội dung: đếm cuộn, kiện, bó; đo độ dày, khổ rộng, đường kính, chiều dài; đối chiếu tem cuộn, ký hiệu sơn, số heat với MTC; xem bề mặt có mạ, phủ hay không; có thể cân một số đơn vị.
- Chuẩn bị: nhân viên hiện trường mang Packing List đánh dấu sẵn, thước đo, thước kẹp; nhờ cảng bố trí cẩu khi cần lật kiện.
Xem thêm kiểm hóa là gì và hành trình kiểm hóa tại cảng Nam Đình Vũ.

Ống thép, thép hộp và thép cuộn xếp trong hầm tàu hàng rời, có lưới chằng ngăn hàng.
Lấy mẫu phân tích mã HS: hợp kim hay không hợp kim
Theo Chú giải 1(f) Chương 72, thép là thép hợp kim khi có ít nhất một nguyên tố đạt ngưỡng, ví dụ Bo từ 0,0008%, crôm từ 0,3%, mangan từ 1,65%, silic từ 0,6%, titan từ 0,05%. Thép đạt ngưỡng chuyển từ nhóm không hợp kim (72.08 đến 72.17) sang nhóm hợp kim (72.25 đến 72.29), thuế và chính sách đổi theo.
- Khi MTC thiếu chỉ tiêu, mô tả chung chung: hải quan thường yêu cầu bổ sung MTC và khai bổ sung để có căn cứ xác định mã số; chưa đủ căn cứ thì lấy mẫu gửi phân tích tại đơn vị kiểm định của ngành hải quan.
- Lấy mẫu: thường cắt từ đầu cuộn, mép tấm hoặc đầu thanh; lập biên bản có chữ ký các bên, niêm phong và giữ mẫu lưu.
- Kết quả khác mã đã khai: khai bổ sung, nộp thuế chênh lệch và có thể bị xử phạt theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP.
Khai hợp kim nhờ bổ sung Bo không thoát được thuế chống bán phá giá thép cán nóng, vì mã 7225.30.90, 7225.40.90 vẫn nằm trong danh sách. Xem mã HS thép xác định như thế nào.
Khai bổ sung khi khối lượng thực tế lệch
Tờ khai thường được truyền trước khi dỡ, theo khối lượng trên chứng từ; khối lượng thực nhận chỉ chốt sau khi dỡ, theo giám định tại cảng dỡ, biên bản kết toán với tàu và phiếu cân.
- Căn cứ: chứng thư giám định khối lượng tại cảng dỡ; hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn chính thức nếu hợp đồng lập hóa đơn tạm tính.
- Nội dung: khối lượng, trị giá, số thuế; thuế tăng thì nộp bổ sung, thuế giảm thì xử lý tiền nộp thừa theo quy định.
- Thời điểm: ngay khi có căn cứ, trong thời hạn quy định; sai sót do cơ quan hải quan phát hiện có thể bị xử phạt theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP.
Dung sai khối lượng thép tàu rời thường từ 0,3% đến khoảng 2%, cá biệt có lô tới 5%, tùy loại hàng, phương pháp giám định và điều khoản hợp đồng. Chênh lệch nhỏ trong dung sai mà hóa đơn không đổi thì HP LINK cùng khách xem từng lô, trao đổi với Chi cục trước khi xử lý. Xem giám định khối lượng và dung sai thép tàu rời. Căn cứ: Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC, 121/2025/TT-BTC).
Thuế nhập khẩu, chống bán phá giá
| Hàng thường đi tàu rời | Mã HS tham khảo | MFN | Form E | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|
| Thép tấm cán nóng không hợp kim, dày trên 10 mm | 7208.51.00 | 0% | 0% (trừ MY, PH, TH) | Chống bán phá giá nếu là hàng Trung Quốc đúng đặc tính |
| Thép cuộn cán nguội dày trên 1 mm đến dưới 3 mm | 7209.16.90 | 7% | 5% | Có vụ việc chống bán phá giá riêng |
| Thép góc chữ L cán nóng, cao dưới 80 mm | 7216.21.10 | 15% | 15% | Form E không giảm |
| Thép cốt bê tông dạng cuộn | 7213.91.20 | 15% | 50% (trừ KH, MY, TH) | Form E cao hơn MFN; hợp quy QCVN 7:2019/BKHCN |
Thuế GTGT 10%; phần lớn sắt thép Chương 72 không được giảm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Dòng có Form E cao hơn MFN thì áp MFN.
Thép cán nóng Trung Quốc dày 1,2–25,4 mm, rộng không quá 1.880 mm, không phủ mạ, carbon không quá 0,30% chịu thuế chống bán phá giá theo Quyết định 1959/QĐ-BCT ngày 04/07/2025, trừ mác được loại trừ; năm 2026 còn biện pháp chống lẩn tránh tạm thời với khổ trên 1.880 mm đến 2.300 mm. Mức thuế theo nhà sản xuất, nên tên nhà sản xuất trên hợp đồng, MTC, C/O phải thống nhất; không nộp được chứng từ xuất xứ có thể bị áp mức chống bán phá giá. Chi tiết: thép cuộn, thép tấm, thép thanh, thép chữ L.
Thuế suất theo biểu thuế 2026 (Nghị định 26/2023/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13), có thể thay đổi, kiểm tra lại trước khi nhập. Mã HS là mã tham khảo; mã chính xác phụ thuộc thành phần, quy cách thực tế.
Sai sót hay gặp khi khai thép tàu rời
- Mô tả chỉ ghi "steel coil", "steel plate", thiếu mác, tiêu chuẩn, kích thước.
- MTC có Bo từ 0,0008% mà vẫn khai mã không hợp kim.
- Nhà sản xuất trên MTC khác hợp đồng, C/O nên khai sai mã thuế chống bán phá giá.
- C/O lệch Invoice về mô tả, mã HS, khối lượng nên bị từ chối ưu đãi; xem C/O Form E.
- Đã có chứng thư giám định, hóa đơn điều chỉnh nhưng quên khai bổ sung.
Tình huống ở cầu tàu, bãi cảng và trên đường về kho xem kinh nghiệm làm hàng thép tàu rời: lỗi hay gặp.

Nhân viên HP LINK mặc áo polo trắng có logo đứng cạnh các bó cừ thép larsen, phía sau là container và cần cẩu chân đế.
Câu hỏi thường gặp
Có khai hải quan trước khi tàu đến được không?
Được. Luật Hải quan số 54/2014/QH13 cho khai trước ngày hàng đến cửa khẩu hoặc trong 30 ngày kể từ ngày hàng đến; hàng đón máng nên khai trước để kịp thông quan.
Nhập thép tàu rời có phải kiểm tra chất lượng không?
Từ 01/07/2026, theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, chỉ thép cốt bê tông và thép không gỉ phải công bố hợp quy trước khi lưu thông; các loại thép khác không phải đăng ký kiểm tra khi nhập.
Khối lượng giám định lệch vận đơn thì khai theo số nào?
Theo khối lượng thực tế có căn cứ: chứng thư giám định tại cảng dỡ, kèm hóa đơn điều chỉnh nếu có. Tờ khai đã truyền theo vận đơn thì khai bổ sung.
HP LINK hỗ trợ khai báo thép tàu rời
Chị Vũ Hương Chi, Trưởng bộ phận Chứng từ (12 năm kinh nghiệm) phụ trách khai báo hàng thép: soát MTC, C/O, mã HS, chống bán phá giá và tờ khai nháp trước khi truyền, làm việc với Chi cục khi kiểm hóa, lấy mẫu, khai bổ sung. Xem dịch vụ thông quan thép tàu rời tại cảng Hải Phòng, đại lý hải quan chuyên nghiệp, vận tải nội địa và quốc tế.
HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
