Thủ tục nhập khẩu thép tấm cán nóng có thuế nhập khẩu MFN 0% và không phải kiểm tra chất lượng, nhưng thép tấm Trung Quốc dày đến 25,4 mm đang chịu thuế chống bán phá giá, trừ một số mác thép đóng tàu, thép cường độ cao được loại trừ. Bài viết giúp doanh nghiệp nhập thép tấm cho kết cấu, đóng tàu, chế tạo máy xác định mã HS, thuế 2026, phạm vi chống bán phá giá và chuẩn bị hồ sơ tại cảng Hải Phòng.

Thép tấm gồm những loại nào, mã HS và thuế
Mã HS theo loại tấm
| Loại thép tấm | Mã HS tham khảo |
|---|---|
| Tấm cán nóng không cuộn, khổ từ 600 mm, dày trên 10 mm / 4,75–10 mm / 3 đến dưới 4,75 mm / dưới 3 mm | 7208.51.00 / 7208.52.00 / 7208.53.00 / 7208.54 |
| Tấm gân, chống trượt (hình dập nổi từ khi cán) | 7208.40.00 |
| Tấm, bản thép khổ dưới 600 mm cán nóng | 7211.13, 7211.14, 7211.19 |
| Tấm hợp kim cán nóng (có Nb, V, Ti, Bo, Cr… đủ ngưỡng) | 7225.40.90 |
| Tấm cán nguội không cuộn | 7209.25 đến 7209.28 |
| Tấm mạ, tấm inox | nhóm 72.10; nhóm 72.19 |
Mác thép tấm hay nhập: SS400, Q235B, Q355B, A36, A572 Gr.50, S275JR, S355JR; thép đóng tàu cấp A, AH36, DH36 theo đăng kiểm; thép chịu mài mòn NM400, NM500. Mã chính xác phụ thuộc độ dày, khổ, thành phần theo MTC và mức gia công thực tế.
Thuế suất theo biểu thuế 2026
| Mã HS | MFN | Form E | Form D | AK | AJ / VJ | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 7208.51, 7208.52, 7208.53 | 0 | 0 | 0 | 0 | không ưu đãi / 0 | 10 |
| 7208.54, 7208.40 | 0 | 0 | 0 | 0 hoặc 5 | không ưu đãi | 10 |
| 7225.40.90 (tấm hợp kim) | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 / 0 | 10 |
| 7209.25.00 (cán nguội, dày từ 3 mm) | 7 | 0 | 0 | 5,6 | không ưu đãi | 10 |
| 7209.26 đến 7209.28 (cán nguội, dày dưới 3 mm) | 7 | 5 | 0 | 5,6 | không ưu đãi | 10 |
Với tấm cán nóng, thuế nhập khẩu bằng 0% nên chi phí thuế chủ yếu là thuế chống bán phá giá (nếu có) và thuế GTGT 10% (thép tấm không thuộc diện được giảm). Các tờ khai thép tấm xuất xứ Trung Quốc, Nhật Bản HP LINK đã làm đều có thuế nhập khẩu 0%. Thuế suất có thể thay đổi, kiểm tra lại trước khi nhập.

Chống bán phá giá thép tấm cán nóng Trung Quốc
Thuế chống bán phá giá chính thức với thép cán nóng xuất xứ Trung Quốc áp dụng theo Quyết định 1959/QĐ-BCT ngày 04/07/2025, hiệu lực từ 06/07/2025, thời hạn 5 năm (mã vụ việc AD20). Hàng thuộc phạm vi khi đồng thời: cán phẳng, cán nóng, hợp kim hoặc không hợp kim; dày 1,2–25,4 mm; rộng không quá 1.880 mm; không phủ, mạ, tráng; carbon không quá 0,30%. Với thép tấm, danh sách mã gồm 7208.51.00, 7208.52.00, 7208.53.00, 7208.54.90, 7208.90.90, 7211.14.15, 7211.14.16, 7211.14.19, 7211.19.13, 7211.19.19, 7225.40.90, 7225.99.90, 7226.91.10, 7226.91.90. Mức thuế khác nhau theo nhà sản xuất.
Mác thép được loại trừ và những điểm cần soát
Thép không gỉ và các tấm thuộc mác, tiêu chuẩn có tên trong danh sách được loại trừ, gồm: thép đóng tàu theo đăng kiểm (ABS, LR, DNV, BV, RINA, GL, CCS, KR, NK, RS cấp A, B, D, E và cấp cường độ cao AH32 đến FH40), ASTM A131, A514 Gr.Q/F, A517 Gr.Q, A572 Gr.65, A709, A913 Gr.70, EN 10025 S355NL, S420NL/ML, S460NL/ML, S500NL, S550ML, S620QL, S690Q/QL, thép chịu mài mòn NM400, NM450, NM500, thép 510L, 610L, 700L, Q460QNH, Q690B/C/D/E và một số thép hợp kim 20CrMo, 16MnCr5, 18CrMo4, 20MnCr5, SCM415, SCr420. Các mác thông dụng SS400, Q235B, Q355B, A36, A572 Gr.50 không có trong danh sách loại trừ.
- Tấm dày trên 25,4 mm, khổ trên 1.880 mm hoặc carbon trên 0,30% nằm ngoài đặc tính của biện pháp chính thức; riêng khổ trên 1.880 mm đến 2.300 mm năm 2026 có biện pháp chống lẩn tránh tạm thời, cần kiểm tra quyết định mới nhất.
- Tấm gân 7208.40.00 không có trong danh sách mã của vụ việc.
- Hàng không phải xuất xứ Trung Quốc vẫn cần chứng từ chứng nhận xuất xứ; không nộp được thì có thể bị áp mức thuế chống bán phá giá.
- Tấm cán nguội Trung Quốc (7209.26 đến 7209.28) và tấm mạ, tấm phủ màu Trung Quốc, Hàn Quốc chịu các vụ việc riêng, xem thủ tục nhập khẩu thép cuộn.

Kiểm tra chất lượng thép tấm
Từ 01/07/2026, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN ban hành danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao của Bộ Khoa học và Công nghệ (theo Luật số 78/2025/QH15 sửa Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa) và bãi bỏ Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN về quản lý chất lượng thép. Danh mục mới chỉ còn thép làm cốt bê tông và thép không gỉ, nên thép tấm cán nóng, cán nguội, tấm mạ, tấm hợp kim không phải kiểm tra chất lượng hay công bố hợp quy khi nhập khẩu (HP LINK đối chiếu tháng 10/2026). Tấm inox phải công bố hợp quy theo QCVN 20:2019/BKHCN trước khi bán, xem thủ tục nhập khẩu thép không gỉ. Lô đã đăng ký kiểm tra trước 01/07/2026 giải quyết theo quy định cũ.
Nhiều tài liệu cũ ghi thép tấm SS400, Q235B phải kiểm tra chất lượng theo QCVN 7; quy chuẩn này (bản hiện hành QCVN 7:2019/BKHCN) dành cho thép làm cốt bê tông. Danh mục còn được rà soát, nên kiểm tra lại trước khi ký hợp đồng. Căn cứ thủ tục, thuế: Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung), Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14.
Hồ sơ và quy trình tại cảng Hải Phòng
- Chứng từ: hợp đồng, Invoice, Packing List theo từng tấm hoặc kiện (dày × rộng × dài, trọng lượng), vận đơn, MTC ghi mác, tiêu chuẩn, %C, số mẻ nấu; C/O; với thép đóng tàu nên có chứng chỉ của tổ chức đăng kiểm.
- Chốt trước khi ký hợp đồng: nhà sản xuất, mác, kích thước để biết có thuộc phạm vi chống bán phá giá và mã thuế theo nhà sản xuất.
- Vận chuyển: tấm dài 6–12 m, khổ 1,5–2,5 m thường đi tàu rời, hoặc container 20', 40' (flat rack khi khổ lớn).
- Khai tờ khai A11 hoặc A12, khai thuế chống bán phá giá nếu thuộc phạm vi; khi kiểm hóa có thể đo độ dày, khổ và đối chiếu ký hiệu mác in trên tấm.
- Nộp thuế, phí hạ tầng cảng biển Hải Phòng, lấy lệnh, đưa hàng về kho.

Lỗi hay gặp và kinh nghiệm thực tế
- Mác ghi chung "SS400 or equivalent": không chứng minh được mác loại trừ; ký hiệu mác trên Invoice, MTC và in trên tấm phải trùng nhau.
- Khai hợp kim nhờ Bo: 7225.40.90 vẫn thuộc danh sách chống bán phá giá; MTC phải thể hiện đúng thành phần.
- Độ dày, khổ sát ngưỡng: tấm 25 mm thuộc phạm vi, tấm 26 mm thì không; khổ đo theo thực tế, không theo tên thương mại.
- Bỏ qua C/O vì thuế nhập khẩu 0%: hàng Nhật, Hàn, ASEAN không có chứng từ xuất xứ dễ phát sinh rủi ro thuế chống bán phá giá. Xem thêm thủ tục nhập khẩu thép tấm cán nóng, thép tấm chống trượt, thép tấm hợp kim.
Câu hỏi thường gặp
Thép tấm Trung Quốc có bị thuế chống bán phá giá không?
Có với tấm cán nóng dày 1,2–25,4 mm, rộng không quá 1.880 mm, carbon không quá 0,30%, không phủ mạ, thuộc các mã của vụ việc AD20, trừ mác được loại trừ.
Thép tấm cán nóng có phải kiểm tra chất lượng không?
Không. Từ 01/07/2026 thép tấm cacbon, hợp kim không có trong danh mục hàng hóa rủi ro trung bình, rủi ro cao của Bộ Khoa học và Công nghệ; chỉ tấm inox phải công bố hợp quy.
Thép tấm đóng tàu AH36 có bị thuế chống bán phá giá không?
Mác đóng tàu theo đăng kiểm (ví dụ LR, ABS, DNV, CCS AH36) có tên trong danh sách loại trừ; cần MTC và chứng chỉ đăng kiểm thể hiện đúng mác, tiêu chuẩn.
HP LINK hỗ trợ nhập khẩu thép tấm
HP LINK làm hàng thép tấm container và tàu rời qua cảng Hải Phòng: đối chiếu mác, kích thước với phạm vi chống bán phá giá, soát C/O, MTC, khai hải quan và vận chuyển về kho. Gửi MTC, Invoice nháp để được kiểm tra trước khi ký hợp đồng, hoặc xem dịch vụ đại lý khai báo hải quan chuyên nghiệp.
HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
