Thủ tục nhập khẩu thép cuộn không cần giấy phép, nhưng là nhóm thép chịu nhiều biện pháp phòng vệ thương mại nhất: thép cuộn cán nóng, cán nguội, tôn mạ và tôn màu xuất xứ Trung Quốc đều đang có thuế chống bán phá giá, trong khi từ 01/07/2026 thép cuộn cacbon không còn phải kiểm tra chất lượng. Bài viết giúp doanh nghiệp nhập HRC, CRC, tôn mạ kẽm, tôn lạnh, tôn màu nắm mã HS, thuế 2026, phạm vi chống bán phá giá và quy trình tại cảng Hải Phòng.

Thép cuộn gồm những loại nào
- Thép cuộn cán nóng (HRC): nhóm 72.08 (khổ từ 600 mm), 72.11 (khổ dưới 600 mm).
- Thép cuộn cán nguội (CRC): nhóm 72.09 (khổ từ 600 mm), 72.11 (khổ hẹp).
- Tôn mạ kẽm (GI), tôn mạ kẽm – nhôm – magie: 7210.41, 7210.49 (mạ điện phân là 7210.30); khổ hẹp thuộc 72.12.
- Tôn lạnh (mạ nhôm – kẽm, GL): 7210.61.
- Tôn màu (PPGI, PPGL): 7210.70, khổ hẹp 7212.40.
- Thép cuộn hợp kim (kể cả thép có Bo đủ ngưỡng): nhóm 72.25, 72.26.
"Thép cuộn xây dựng" (dây cuộn Ø6, Ø8, thép cốt bê tông dạng cuộn) là nhóm 72.13, có quy chuẩn riêng, xem thủ tục nhập khẩu thép thanh.

Mã HS và thuế nhập khẩu thép cuộn
Bảng tra theo biểu thuế 2026 (đơn vị %, chưa gồm thuế chống bán phá giá). Mã HS chỉ để tham khảo; mã chính xác phụ thuộc thành phần theo MTC, độ dày, khổ, lớp mạ và công dụng thực tế.
| Hàng | Mã HS | MFN | Form E | Form D | AK / VK | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
| HRC không hợp kim, dạng cuộn | 7208.25 đến 7208.39 | 0 | 0 | 0 | 0 hoặc 5 / 0 | 10 |
| HRC hợp kim, dạng cuộn | 7225.30.90 | 0 | 0 | 0 | 0 / 0 | 10 |
| CRC dạng cuộn, dày từ 3 mm | 7209.15.00 | 7 | 0 | 0 | 5 / 5 | 10 |
| CRC dạng cuộn, dày dưới 3 mm | 7209.16, 7209.17, 7209.18 | 7 | 5 | 0 | không ưu đãi / 7 | 10 |
| Tôn mạ kẽm nhúng nóng, dày đến 1,2 mm | 7210.49.17 | 15 | 15 | 0 | 32 / 15 | 10 |
| Tôn mạ kẽm, dày trên 1,2 đến 1,5 mm | 7210.49.18 | 10 | 15 | 0 | 32 / 10 | 10 |
| Tôn mạ kẽm, dày trên 1,5 mm | 7210.49.19 | 10 | 0 | 0 | 8 / 8 | 10 |
| Tôn lạnh, dày đến 1,2 mm / dày hơn | 7210.61.11 / 7210.61.12, 7210.61.19 | 15 / 10 | 15 / 0 | 0 | 32 / 15 hoặc 8 / 8 | 10 |
| Tôn màu sơn sau mạ, dày đến 1,5 mm | 7210.70.12, 7210.70.13 | 5 | 0 | 0 | 0 / 0 | 10 |
HRC có MFN 0%, C/O không làm giảm thuế nhập khẩu nhưng vẫn cần để xử lý thuế chống bán phá giá. Tôn mạ, tôn lạnh mỏng của Trung Quốc có Form E bằng hoặc cao hơn MFN nên thường vẫn nộp 10–15%; tôn mạ dày trên 1,5 mm và tôn màu có Form E 0%; hàng ASEAN có Form D được 0%. Thuế GTGT 10%, thép cuộn không thuộc diện được giảm. Thuế suất có thể thay đổi, kiểm tra lại trước khi nhập.
Chống bán phá giá: điểm phải kiểm tra đầu tiên
Theo bảng mã thuế chống bán phá giá dùng trên VNACCS (cập nhật tháng 01/2026) và quyết định của Bộ Công Thương, các biện pháp đang áp cho thép cuộn gồm:
| Sản phẩm | Xuất xứ | Mã HS chính |
|---|---|---|
| Thép cán nóng (mã vụ việc AD20) | Trung Quốc | 7208.25 đến 7208.39 (một số dòng), 7208.51 đến 7208.54.90, 7208.90.90, 7211.14, 7211.19, 7211.90, 7225.30.90, 7225.40.90, 7225.99.90, 7226.91 |
| Thép cán nguội dạng cuộn, tấm | Trung Quốc | 7209.16 đến 7209.18, 7209.26 đến 7209.28, 7209.90.90, 7211.23, 7211.29, 7225.50.90 |
| Thép mạ (tôn mạ kẽm, tôn lạnh, mã vụ việc AD19) | Trung Quốc, Hàn Quốc | 7210.41, 7210.49, 7210.50, 7210.61, 7210.69, 7210.90, 7212.30, 7212.50, 7212.60 và một số dòng 7225, 7226 |
| Thép phủ màu (tôn màu) | Trung Quốc, Hàn Quốc | 7210.70, 7212.40, một số dòng 7225.99, 7226.99 |
Thép cán nóng Trung Quốc: phạm vi theo đặc tính
Thuế chống bán phá giá chính thức với thép cán nóng xuất xứ Trung Quốc áp dụng theo Quyết định 1959/QĐ-BCT ngày 04/07/2025, hiệu lực từ 06/07/2025, thời hạn 5 năm. Hàng thuộc phạm vi là thép cán phẳng cán nóng, hợp kim hoặc không hợp kim, dày 1,2–25,4 mm, rộng không quá 1.880 mm, không phủ, mạ, tráng, hàm lượng carbon không quá 0,30%. Thép không gỉ và một số mác thép tấm đặc biệt (thép đóng tàu theo đăng kiểm, thép chịu mài mòn, thép cường độ cao có tên trong danh sách) được loại trừ. Mức thuế khác nhau theo nhà sản xuất; nếu không nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ, hàng có thể bị áp mức thuế chống bán phá giá, kể cả hàng sản xuất ở nước khác.
Năm 2026, Bộ Công Thương còn áp dụng biện pháp chống lẩn tránh tạm thời với thép cán nóng Trung Quốc khổ trên 1.880 mm đến 2.300 mm, nên nhập khổ rộng không còn là cách tránh thuế. Biện pháp tạm thời có thời hạn ngắn, cần kiểm tra quyết định mới nhất của Bộ Công Thương và hướng dẫn của Cục Hải quan trước khi ký hợp đồng.

Kiểm tra chất lượng: thay đổi từ 01/07/2026
Trước 01/07/2026, nhiều dòng thép cuộn cán nguội, tôn mạ, tôn màu thuộc nhóm "thép các loại" của Bộ Khoa học và Công nghệ và phải đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu; thép cuộn cán nóng nhóm 72.08 thì không. Từ 01/07/2026, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN ban hành danh mục hàng hóa theo mức độ rủi ro (theo Luật số 78/2025/QH15 sửa Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa) và bãi bỏ Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN về quản lý chất lượng thép.
| Loại cuộn | Từ 01/07/2026 (HP LINK đối chiếu tháng 10/2026) |
|---|---|
| HRC, CRC, tôn mạ kẽm, tôn lạnh, tôn màu, cuộn hợp kim (72.08 đến 72.12, 72.25, 72.26) | Không có trong danh mục; không phải kiểm tra chất lượng hay công bố hợp quy |
| Inox cuộn (72.19, 72.20) | Rủi ro trung bình: công bố hợp quy QCVN 20:2019/BKHCN trước khi bán |
| Thép cốt bê tông dạng cuộn (7213.91.20, 7213.99.20) | Rủi ro trung bình: công bố hợp quy QCVN 7:2019/BKHCN trước khi bán |
Lô đã đăng ký kiểm tra trước 01/07/2026 tiếp tục giải quyết theo quy định tại thời điểm tiếp nhận. Danh mục vật liệu xây dựng của Bộ Xây dựng cũng không xếp thép cuộn, tôn lợp vào nhóm rủi ro trung bình hay cao. Danh mục còn được rà soát, nên kiểm tra lại trước khi ký hợp đồng. Căn cứ thủ tục, thuế: Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung), Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định 26/2023/NĐ-CP.
Hồ sơ và quy trình tại cảng Hải Phòng
- Chuẩn bị chứng từ: Invoice, Packing List theo từng cuộn (độ dày × khổ, trọng lượng), vận đơn, MTC (%C, Bo, mác, tiêu chuẩn, lớp mạ), C/O hoặc chứng từ xuất xứ.
- Chốt trước khi ký hợp đồng: mã HS, xuất xứ, nhà sản xuất, mác thép để biết có thuộc phạm vi chống bán phá giá, có được loại trừ hay không.
- Vận chuyển: cuộn nặng 10–27 tấn thường đi tàu rời hoặc container 20' có chèn lót, chằng buộc; xem quy trình làm hàng thép tàu rời.
- Khai tờ khai A11 hoặc A12, khai thêm mã thuế chống bán phá giá theo nhà sản xuất; thép hay vào luồng vàng hoặc đỏ, khi kiểm hóa có thể đo độ dày, khổ và cân cuộn.
- Nộp thuế, phí hạ tầng cảng biển Hải Phòng, lấy lệnh, đưa hàng về kho, kiểm đếm số cuộn và đối chiếu tem cuộn.

Lỗi hay gặp và kinh nghiệm thực tế
- Khổ rộng, độ dày, %C sát ngưỡng: 1.880 mm, 25,4 mm và 0,30% carbon quyết định có thuộc phạm vi chống bán phá giá thép cán nóng; số liệu trên MTC, Invoice và tem cuộn phải khớp.
- Thiếu chứng từ xuất xứ cho hàng không phải Trung Quốc: HRC Nhật, Hàn, Ấn Độ MFN 0% nhưng vẫn nên có C/O để không bị áp thuế chống bán phá giá.
- Thép bổ sung Bo khai hợp kim: đổi sang nhóm 72.25 không thoát khỏi chống bán phá giá vì 7225.30.90, 7225.40.90 nằm trong danh sách.
- Nhầm mạ điện phân với mạ nhúng nóng, tôn mạ kẽm với tôn lạnh: mã, thuế và vụ việc áp dụng khác nhau. Chi tiết xem thép cuộn cán nóng, thép cuộn cán nguội, thép cuộn mạ kẽm.
Câu hỏi thường gặp
Thép cuộn cán nóng Trung Quốc có bị thuế chống bán phá giá không?
Có, nếu thuộc phạm vi đặc tính và mã HS của vụ việc AD20 (dày 1,2–25,4 mm, rộng không quá 1.880 mm, carbon không quá 0,30%, không phủ mạ); mức thuế theo nhà sản xuất.
Thép cuộn có phải kiểm tra chất lượng không?
Từ 01/07/2026, thép cuộn cacbon và hợp kim (HRC, CRC, tôn mạ, tôn màu) không phải kiểm tra chất lượng; inox cuộn và thép cốt bê tông dạng cuộn phải công bố hợp quy trước khi bán.
Tôn mạ kẽm Trung Quốc có Form E được giảm thuế không?
Chỉ với tôn dày trên 1,5 mm (Form E 0%); tôn dày đến 1,5 mm có Form E 15%, bằng hoặc cao hơn MFN.
HP LINK hỗ trợ nhập khẩu thép cuộn
HP LINK làm hàng thép cuộn container và tàu rời qua cảng Hải Phòng: áp mã theo MTC, xác định phạm vi chống bán phá giá và mã thuế theo nhà sản xuất, soát C/O, khai hải quan và vận chuyển về kho. Xem dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói.
HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
