Thủ tục nhập khẩu thép thanh phụ thuộc trước hết vào công dụng: thép thanh làm cốt bê tông (thép vằn, thép cây xây dựng) là hàng có mức độ rủi ro trung bình, phải công bố hợp quy theo QCVN 7:2019/BKHCN trước khi bán; còn thép tròn cơ khí, thép thanh hợp kim từ 01/07/2026 không phải kiểm tra chất lượng. Bài viết giúp doanh nghiệp nhập thép thanh cho xây dựng, cơ khí chế tạo chọn đúng mã HS, tính thuế 2026, nắm thủ tục hợp quy và làm hàng tại cảng Hải Phòng.

Thép thanh gồm những loại nào
- Thép cốt bê tông dạng thanh: thép vằn (có gân) mác CB300-V, CB400-V, CB500-V, HRB400, SD390, Gr60, B500B…; nhóm 72.14 (cán nóng) hoặc 72.15 (gia công nguội).
- Thép cốt bê tông dạng cuộn: cuộn cuốn không đều đường kính 6–12 mm, nhóm 72.13.
- Thép tròn trơn cơ khí: SS400, A36, S45C, C45… dùng gia công trục, chi tiết máy; nhóm 72.14, 72.15.
- Thép thanh hợp kim: 40Cr, 42CrMo, SCM440, thép có Bo đủ ngưỡng hợp kim; nhóm 72.27, 72.28.
- Thanh inox: nhóm 72.22, xem thủ tục nhập khẩu thép không gỉ.

Thép cốt bê tông: danh mục QCVN 7:2019/BKHCN
Từ 01/07/2026, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN ban hành danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao của Bộ Khoa học và Công nghệ (theo Luật số 78/2025/QH15 sửa Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa) và bãi bỏ Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN về quản lý chất lượng thép. Với thép thanh, danh mục chỉ còn các dòng thép làm cốt bê tông theo QCVN 7:2019/BKHCN:
| Hàng trong danh mục | Mã HS |
|---|---|
| Thép cốt bê tông dạng cuộn cuốn không đều, cán nóng (đường kính dưới 14 mm / loại khác) | 7213.91.20 / 7213.99.20 |
| Thép cốt bê tông dạng thanh có gân, rãnh hoặc xoắn sau khi cán | 7214.20.31, 7214.20.41, 7214.20.51, 7214.20.61 |
| Thép cốt bê tông dạng thanh khác, gồm loại gia công nguội | 7215.50.91, 7215.90.10 |
| Dây làm tao cho bê tông dự ứng lực; cáp thép bện tao cho bê tông dự ứng lực | 7217.10.22, 7217.10.33; 7312.10.91 |
| Dây thép hợp kim bằng thép silic – mangan | 7229.20.00 |
Công bố hợp quy thay cho kiểm tra khi nhập
Theo Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng rủi ro trung bình không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, nhưng trước khi đưa ra lưu thông, doanh nghiệp nhập khẩu phải công bố hợp quy. Căn cứ công bố là kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc chỉ định, hoặc kết quả tự đánh giá dựa trên thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận, chỉ định; phương thức đánh giá 5 hoặc 7 (đánh giá theo lô) theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Lô đã đăng ký kiểm tra chất lượng trước 01/07/2026 tiếp tục giải quyết theo quy định cũ.
Thép tròn trơn cơ khí, thép thanh hợp kim (7214.10, 7214.30, 7214.91, 7214.99, 7227, 7228) và thép vằn không dùng làm cốt bê tông (như 7214.20.39) không có trong danh mục, nên không phải kiểm tra chất lượng hay công bố hợp quy; trước 01/07/2026 nhiều dòng này thuộc nhóm "thép các loại" phải đăng ký kiểm tra. Danh mục còn được rà soát, nên kiểm tra lại trước khi ký hợp đồng.
Mã HS và thuế nhập khẩu thép thanh
Bảng tra theo biểu thuế 2026 (đơn vị %). Mã HS chỉ để tham khảo; mã chính xác phụ thuộc công dụng, thành phần theo MTC, hình dạng mặt cắt và cách gia công.
| Hàng | Mã HS | MFN | Form E | Form D | AK / VK | AJ / VJ | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thép cốt bê tông dạng thanh có gân, carbon dưới 0,6% | 7214.20.31 / 7214.20.41 | 15 | 15 | 0 | 32 / 15 | 0 / 0 | 10 |
| Thép cốt bê tông dạng cuộn, đường kính dưới 14 mm | 7213.91.20 | 15 | 50 | 0 | 32 / 10 | 0 / 0 | 10 |
| Thép cốt bê tông gia công nguội | 7215.90.10 | 15 | 0 | 0 | 32 / 15 | 0 / 0 | 8 hoặc 10 |
| Thép tròn cơ khí cán nóng, carbon dưới 0,38% (SS400, A36) | 7214.99.91 | 0 | 0 | 0 | 5 / 0 | 0 / 0 | 10 |
| Thép tròn carbon từ 0,38%, mangan dưới 1,15% (C45, S45C) | 7214.99.92 | 0 | 0 | 0 | 5 / 0 | 0 / 0 | 10 |
| Thép thanh hợp kim tròn, cán nóng / rèn | 7228.30.10 / 7228.40.10 | 0 | 0 | 0 | 0 / 0 | 10 / 0 | 10 |
Thép cốt bê tông Trung Quốc có Form E 15% (dạng thanh) hoặc 50% (dạng cuộn dưới 14 mm), không thấp hơn MFN, nên vẫn nộp 15%; hàng ASEAN có Form D, hàng Nhật có AJ hoặc VJ được 0%. Thép tròn cơ khí và thép thanh hợp kim có MFN 0%; các tờ khai thép thanh hợp kim, thép tròn cơ khí Trung Quốc HP LINK đã làm đều 0%. Dòng 7215 biểu thuế ghi VAT "8/10" theo chính sách giảm thuế GTGT, cần kiểm tra mức áp dụng khi khai; các dòng còn lại VAT 10%. Thuế suất có thể thay đổi, kiểm tra lại trước khi nhập.

Phòng vệ thương mại với thép thanh
- Biện pháp tự vệ với phôi thép và thép dài: thép cốt bê tông, thép cuộn và một số thép thanh hợp kim (biểu thuế ghi cho 7213.10, 7213.91.20, 7214.20.31, 7214.20.41, 7227.90, 7228.30.10) từng chịu thuế tự vệ nhiều năm, kèm biện pháp chống lẩn tránh với một số thép cuộn, thép dây. Thời hạn biện pháp cần kiểm tra quyết định mới nhất của Bộ Công Thương trước khi ký hợp đồng.
- Cáp thép dự ứng lực (7312.10.91, 7312.10.99) xuất xứ Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc đang chịu thuế chống bán phá giá từ năm 2025.
- Thép tròn cơ khí, thép thanh hợp kim khác: HP LINK chưa thấy vụ việc chống bán phá giá trong bảng mã thuế trên VNACCS (cập nhật 01/2026).
Hồ sơ và quy trình tại cảng Hải Phòng
- Chứng từ: hợp đồng, Invoice, Packing List (mác, đường kính, chiều dài, số bó, trọng lượng), vận đơn, MTC, C/O nếu có ưu đãi; với thép cốt bê tông ghi rõ tiêu chuẩn và công dụng.
- Chốt mã và nghĩa vụ hợp quy trước khi ký hợp đồng: cốt bê tông hay cơ khí, hợp kim hay không, để biết cần công bố hợp quy và tổ chức chứng nhận nào.
- Vận chuyển: thép thanh dài 12 m thường đi tàu rời hoặc container 40'; xem quy trình làm hàng thép tàu rời.
- Khai tờ khai A11 hoặc A12; thép hay vào luồng vàng hoặc đỏ. Lô cốt bê tông đầu tiên sau 01/07/2026 nên hỏi trước Chi cục Hải quan về chứng từ chất lượng cần xuất trình.
- Nộp thuế, phí hạ tầng cảng biển Hải Phòng, lấy lệnh, đưa hàng về kho.
- Với thép cốt bê tông: lấy mẫu theo lô, thử theo QCVN 7:2019/BKHCN, công bố hợp quy, ghi nhãn và dấu hợp quy rồi mới bán.

Lỗi hay gặp và kinh nghiệm thực tế
- Khai thép cốt bê tông thành thép tròn cơ khí: mác CB, SD, HRB, B500 và gân trên thanh cho thấy công dụng cốt bê tông; khai sai mã để tránh hợp quy dễ bị phát hiện khi kiểm hóa. Xem thêm thủ tục nhập khẩu thép thanh vằn.
- Nhầm hàm lượng carbon: SS400 (carbon dưới 0,38%) và C45 (từ 0,38%) khác dòng 8 số; đọc kỹ MTC. Xem thủ tục nhập khẩu thép thanh tròn trơn.
- Thép có Cr, Bo đủ ngưỡng: 40Cr, 42CrMo là thép hợp kim nhóm 72.28, không khai vào 72.14; xem thép thanh hợp kim thấp.
- Bán thép cốt bê tông trước khi công bố hợp quy: có thể bị xử lý khi cơ quan quản lý kiểm tra trên thị trường; nên tính thời gian thử nghiệm vào kế hoạch giao hàng.
Câu hỏi thường gặp
Thép thanh nhập khẩu có phải kiểm tra chất lượng không?
Từ 01/07/2026, không phải kiểm tra khi nhập khẩu. Thép cốt bê tông phải công bố hợp quy theo QCVN 7:2019/BKHCN trước khi bán; thép tròn cơ khí, thép thanh hợp kim không phải.
QCVN 7:2019/BKHCN áp cho những loại thép nào?
Thép làm cốt bê tông dạng thanh, dạng cuộn, dây và cáp dùng cho bê tông dự ứng lực, theo các mã HS trong danh mục nêu trên; không áp cho thép tấm, thép hình, ống thép.
Thép cốt bê tông Trung Quốc có Form E được giảm thuế không?
Không: Form E 15% với dạng thanh và 50% với dạng cuộn dưới 14 mm, nên vẫn nộp MFN 15%.
HP LINK hỗ trợ nhập khẩu thép thanh
HP LINK làm hàng thép thanh container và tàu rời qua cảng Hải Phòng: áp mã theo công dụng và MTC, tính thuế theo xuất xứ, phối hợp tổ chức chứng nhận để công bố hợp quy thép cốt bê tông, khai hải quan và vận chuyển về kho. Xem dịch vụ xin giấy phép, kiểm tra chuyên ngành.
HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
