Thủ tục nhập khẩu thép không gỉ (inox) không cần giấy phép, nhưng từ ngày 01/07/2026 inox thuộc danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình: hàng được thông quan bình thường, còn doanh nghiệp phải công bố hợp quy theo QCVN 20:2019/BKHCN trước khi bán. Thuế nhập khẩu lại chênh nhau 0% hay 10% chỉ vì độ dày hoặc cách cán. Bài viết giúp doanh nghiệp nhập inox cuộn, tấm, thanh, dây, ống nắm mã HS, thuế 2026, thủ tục hợp quy và quy trình làm hàng tại cảng Hải Phòng.

Thế nào là thép không gỉ theo mã HS
Theo chú giải Chương 72, thép không gỉ là thép hợp kim chứa không quá 1,2% carbon và từ 10,5% crôm trở lên. Tên thương mại "inox" không quyết định mã HS: hàng có crôm dưới 10,5% là thép hợp kim khác dù người bán vẫn gọi là inox, nên chứng chỉ xuất xưởng (MTC) phải ghi rõ %Cr, %Ni, %C. Mác hay nhập là 304, 316 (thực phẩm, hóa chất), 201 (gia dụng, trang trí) và 430 (inox hút nam châm).
- Cuộn, tấm khổ từ 600 mm: nhóm 72.19; băng, dải khổ dưới 600 mm: nhóm 72.20.
- Thanh, que cán nóng dạng cuộn: 7221.00.00; thanh tròn đặc, thép hình inox: nhóm 72.22; dây inox: nhóm 72.23.
- Ống inox: ống hàn nhóm 73.06 (7306.40 ống tròn, 7306.61 hộp), ống đúc nhóm 73.04 (7304.41, 7304.49).

Chính sách nhập khẩu thép không gỉ
| Nội dung | Quy định (HP LINK đối chiếu tháng 10/2026) |
|---|---|
| Cấm nhập khẩu, giấy phép | Không (hàng mới) |
| Mức độ rủi ro về chất lượng | Rủi ro trung bình: nhóm 72.19 đến 72.23 và ống hàn inox 7306.40.20, 7306.40.90, 7306.61, 7306.69; ống đúc inox không có tên trong danh mục |
| Kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu | Không phải kiểm tra tại khâu nhập khẩu |
| Yêu cầu trước khi bán | Công bố hợp quy theo QCVN 20:2019/BKHCN và Sửa đổi 1:2021 |
| Thuế chống bán phá giá | Biện pháp với inox cán nguội đã hết hạn từ 26/10/2024 |
Thay đổi từ 01/07/2026: công bố hợp quy thay cho kiểm tra khi nhập
Thông tư 36/2026/TT-BKHCN (hiệu lực 01/07/2026) ban hành danh mục hàng hóa theo mức độ rủi ro của Bộ Khoa học và Công nghệ (theo Luật số 78/2025/QH15 sửa Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa); inox thuộc nhóm rủi ro trung bình. Theo Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng rủi ro trung bình không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, nhưng trước khi đưa ra lưu thông, doanh nghiệp nhập khẩu phải công bố hợp quy.
Căn cứ công bố là kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được chỉ định, hoặc kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp; kết quả thử nghiệm phải do phòng thử nghiệm được công nhận, chỉ định hoặc thừa nhận thực hiện. Phương thức đánh giá là phương thức 5 hoặc 7 (đánh giá theo lô) theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Danh mục còn được rà soát, nên kiểm tra lại trước khi ký hợp đồng.
Chống bán phá giá: inox cán nguội đã hết hạn
Thuế chống bán phá giá với inox cán nguội dạng cuộn, tấm (7219.32 đến 7219.35, 7219.90, 7220.20, 7220.90) áp dụng từ năm 2014 đã hết hạn từ ngày 26/10/2024 theo bảng mã thuế chống bán phá giá dùng trên VNACCS. Một số vật liệu hàn, trong đó có que hàn inox 308 bọc thuốc xuất xứ Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc, vẫn đang chịu thuế, xem thủ tục nhập khẩu que hàn inox.
Căn cứ chính: Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC); Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Thông tư 31/2022/TT-BTC; Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14.
Mã HS và thuế nhập khẩu thép không gỉ
Bảng tra theo biểu thuế 2026 (đơn vị %). Mã HS chỉ để tham khảo; mã chính xác phụ thuộc thành phần theo MTC, cách cán, độ dày, khổ rộng và công dụng thực tế.
| Hàng | Mã HS | MFN | Form E | Form D | AK / AJ | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Inox cán nóng (cuộn, tấm, băng) | 7219.11 đến 7219.24; 7220.11; 7220.12 | 0 | 0 | 0 | 0 / 0 hoặc 10 | 10 |
| Inox cán nguội khổ từ 600 mm, dày từ 3 mm | 7219.31; 7219.32 | 0 | 0 | 0 | 0 / 10 | 10 |
| Inox cán nguội khổ từ 600 mm, dày dưới 3 mm | 7219.33; 7219.34; 7219.35 | 10 | 0 | 0 | 0 / 10 | 10 |
| Băng inox cán nguội khổ dưới 600 mm | 7220.20.10; 7220.20.90 | 10 | 0 | 0 | 0 / 0 | 10 |
| Thanh, thép hình inox cán nóng | 7222.11; 7222.19; 7222.40 | 0 | 0 | 0 | 0 / 10 | 10 |
| Thanh kéo nguội; dây inox | 7222.20; 7223.00 | 10 | 0 | 0 | 0 / 10 | 10 |
| Ống hàn tròn, đường kính ngoài trên 105 mm / loại khác | 7306.40.20 / 7306.40.90 | 7 / 0 | 0 | 0 | 0 / 0 | 10 |
| Hộp inox vuông, chữ nhật | 7306.61.10; 7306.61.90 | 5 | 0 hoặc 5 | 0 | 0 / 0 | 10 |
| Ống đúc inox | 7304.41.00; 7304.49.00 | 0 | 0 | 0 | 0 / 0 | 10 |
Inox cán nóng, thanh cán nóng và ống đúc có MFN 0%, nên C/O không làm giảm thuế nhập khẩu. Inox cán nguội dày dưới 3 mm, băng cán nguội, thanh kéo nguội và dây inox chịu MFN 10%; có C/O Form E hoặc Form D hợp lệ thì về 0%. Các tờ khai inox cán nguội Trung Quốc HP LINK đã làm đều áp Form E 0%.
Thuế GTGT của inox là 10%, không thuộc diện được giảm. Thuế suất có thể thay đổi, kiểm tra lại trước khi nhập; xem thêm cách dùng C/O Form E.

Hồ sơ nhập khẩu thép không gỉ
- Hợp đồng, Invoice, Packing List: mác inox, bề mặt (No.1, 2B, BA, HL…), cán nóng hay nguội, độ dày × khổ, trọng lượng từng cuộn hoặc kiện.
- Vận đơn, thông báo hàng đến.
- MTC: thành phần Cr, Ni, Mo, C, Mn, cơ tính; số mẻ nấu khớp với tem trên cuộn, bó.
- C/O: cần cho các dòng MFN 5–10% (Form E, D, AK, VK, AJ, CPTPP…).
- Hồ sơ hợp quy (trước khi bán): kết quả thử nghiệm hoặc chứng nhận theo QCVN 20, bản công bố hợp quy, nhãn có dấu hợp quy.
Quy trình nhập khẩu inox tại cảng Hải Phòng
- Trước khi ký hợp đồng: gửi MTC mẫu, quy cách để chốt mã HS, thuế theo xuất xứ, nhu cầu C/O; chọn trước tổ chức chứng nhận hoặc phòng thử nghiệm.
- Trước khi tàu đến: soát Invoice, Packing List, MTC, C/O nháp, chuẩn bị nhãn phụ.
- Khai tờ khai A11 hoặc A12 trên VNACCS; hàng inox hay vào luồng vàng hoặc đỏ. Lô đầu tiên sau 01/07/2026 nên hỏi trước Chi cục Hải quan về chứng từ chất lượng cần xuất trình.
- Nộp thuế, phí hạ tầng cảng biển Hải Phòng, lấy lệnh và đưa hàng về kho.
- Lấy mẫu, thử nghiệm: tổ chức chứng nhận lấy mẫu tại kho theo lô, thử theo QCVN 20:2019/BKHCN.
- Công bố hợp quy khi kết quả đạt, gắn dấu hợp quy trên nhãn rồi mới đưa hàng ra thị trường.

Lỗi hay gặp và kinh nghiệm thực tế
- Nhầm mốc khổ 600 mm và độ dày 3 mm: cuộn xẻ băng sang nhóm 72.20; inox cán nguội dày 3 mm là ranh giới giữa MFN 0% và 10%, nên độ dày trên MTC, Invoice, tem cuộn phải khớp.
- Inox đã xử lý bề mặt: tấm mạ màu, phủ chống vân tay thường xếp vào 7219.90; film PVC bảo vệ không làm đổi mã.
- "Inox" crôm thấp: Cr dưới 10,5% thì không còn là thép không gỉ; mã, thuế, chính sách đổi và dễ bị lấy mẫu phân tích.
- Bán hàng trước khi công bố hợp quy: có thể bị xử lý khi kiểm tra trên thị trường; nên tính thời gian thử nghiệm vào kế hoạch giao hàng.
- Nhầm ống đúc và ống hàn: ống hàn 7306.40 phải công bố hợp quy, ống đúc 7304.41, 7304.49 thì không có trong danh mục; xem thủ tục nhập khẩu inox ống.
Câu hỏi thường gặp
Nhập khẩu inox có phải kiểm tra chất lượng không?
Từ 01/07/2026 inox là hàng rủi ro trung bình: không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, nhưng phải công bố hợp quy theo QCVN 20:2019/BKHCN trước khi đưa ra thị trường.
Inox Trung Quốc có bị thuế chống bán phá giá không?
Biện pháp với inox cán nguội đã hết hạn từ 26/10/2024; vật liệu hàn inox có biện pháp riêng. Nên kiểm tra lại trước mỗi lô.
Nhập inox Trung Quốc có cần C/O Form E không?
Cần với các dòng MFN 10% (inox cán nguội dày dưới 3 mm, thanh kéo nguội, dây inox) để về 0%. Inox cán nóng MFN 0% thì C/O không làm giảm thuế.
HP LINK hỗ trợ nhập khẩu thép không gỉ
HP LINK làm hàng thép, inox qua cảng Hải Phòng: áp mã HS theo MTC, tính thuế theo xuất xứ, soát C/O, phối hợp tổ chức chứng nhận để công bố hợp quy, khai hải quan và vận chuyển về kho. Gửi MTC, Invoice nháp để được kiểm tra trước; xem thêm thủ tục nhập khẩu inox cuộn hoặc dịch vụ xin giấy phép, kiểm tra chuyên ngành.
HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
