Thủ tục nhập khẩu thép chữ L (thép góc) không cần giấy phép, từ 01/07/2026 cũng không còn phải kiểm tra chất lượng, nhưng có một điểm nhiều doanh nghiệp bất ngờ: thép góc cán nóng Trung Quốc có C/O Form E vẫn nộp thuế 15%. Bài viết giúp doanh nghiệp nhập thép góc đều cạnh, lệch cạnh cho nhà xưởng, kết cấu, cơ khí chọn đúng mã HS theo kích thước, tính thuế 2026 và chuẩn bị hồ sơ tại cảng Hải Phòng.

Thép chữ L là gì, đọc quy cách thế nào
Thép chữ L là thép hình có mặt cắt gồm hai cánh vuông góc. Loại hai cánh bằng nhau (L50×50×5, L75×75×6, L100×100×10…) thị trường hay gọi là thép V; loại lệch cạnh (L75×50×6, L100×75×8, L125×80×10…) thường gọi là thép L. Về mã HS, cả hai đều là "hình chữ L" của nhóm 72.16 (thép không hợp kim) hoặc 72.28 (thép hợp kim). Quy cách ghi A × B × t: cánh lớn × cánh nhỏ × chiều dày, dài 6 m, 9 m hoặc 12 m.
Mác thép hay gặp: SS400 (JIS G3101), Q235B, Q355B (GB/T 1591), A36 (ASTM), S275JR, S355JR (EN 10025); kích thước theo GB/T 706 hoặc JIS G3192. Ứng dụng chính là khung nhà xưởng, giằng mái, giá đỡ đường ống, khung máy và kệ công nghiệp.

Mã HS và thuế nhập khẩu thép chữ L
Chọn mã theo mốc chiều cao 80 mm
Với thép góc cán nóng không hợp kim, mốc đầu tiên là chiều cao mặt cắt 80 mm (thép lệch cạnh lấy cánh lớn), sau đó đến hàm lượng carbon 0,6%:
| Loại thép chữ L | Ví dụ quy cách | Mã HS tham khảo |
|---|---|---|
| Cán nóng, cao dưới 80 mm, carbon dưới 0,6% | L25×25 đến L75×75, L75×50 | 7216.21.10 |
| Cán nóng, cao từ 80 mm, carbon dưới 0,6% | L80×80, L100×100, L100×80, L150×90 | 7216.40.90 |
| Cán nóng, carbon từ 0,6% (ít gặp) | dưới 80 mm / từ 80 mm | 7216.21.90 / 7216.40.10 |
| Chấn hoặc cán nguội từ thép tấm, cuộn | L chấn mỏng | 7216.61.00 |
| Thép hợp kim (Bo từ 0,0008%, Cr từ 0,3%, Mn từ 1,65%…) | theo MTC | 7228.70.10 / 7228.70.90 |
| Thép không gỉ | L inox 304, 201 | 7222.40 |
Lưu ý thứ tự ngược nhau: dưới 80 mm, dòng carbon thấp là .10; từ 80 mm, dòng carbon thấp lại là .90. Thép SS400, Q235, Q355 có carbon khoảng 0,1–0,2% nên thường rơi vào 7216.21.10 hoặc 7216.40.90. Mã chính xác phụ thuộc kích thước, thành phần theo MTC và cách sản xuất thực tế; xem thêm hướng dẫn xác định mã HS thép.
Thuế suất theo biểu thuế 2026
| Mã HS | MFN | Form E | Form D | AK / VK | AJ / VJ | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 7216.21.10, 7216.21.90 | 15 | 15 | 0 | 32 / 10 | 0 / 0 | 10 |
| 7216.40.10, 7216.40.90 | 15 | 15 | 0 | 32 / 10 | 0 / 0 | 10 |
| 7216.61.00 (chấn, cán nguội) | 15 | 0 | 0 | 8 / 8 | không ưu đãi | 10 |
| 7228.70.10, 7228.70.90 (hợp kim) | 0 | 0 | 0 | 0 / 0 | 10 / 0 | 10 |
Với thép góc cán nóng Trung Quốc, Form E bằng đúng MFN 15%, nên có C/O cũng không giảm; các tờ khai thép góc Trung Quốc HP LINK đã làm đều nộp 15%. Hàng ASEAN có Form D, hàng Nhật có AJ hoặc VJ được 0%; hàng EU có EUR.1 là 3,6%; hàng Hàn Quốc nên dùng C/O VK (10%) thay vì AK (32%). Thép góc chấn nguội từ tôn có Form E 0%. Thuế GTGT 10%, không thuộc diện được giảm. Thuế suất có thể thay đổi, kiểm tra lại trước khi nhập.
Chính sách nhập khẩu thép chữ L
| Nội dung | Quy định (HP LINK đối chiếu tháng 10/2026) |
|---|---|
| Cấm nhập khẩu, giấy phép | Không (hàng mới) |
| Kiểm tra chất lượng, công bố hợp quy | Không: từ 01/07/2026 thép góc không có tên trong danh mục hàng hóa rủi ro trung bình, rủi ro cao của Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Lô đã đăng ký kiểm tra trước 01/07/2026 | Tiếp tục giải quyết theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ |
| Thuế chống bán phá giá | Chưa có biện pháp áp cho thép góc |
Thay đổi từ 01/07/2026: thép góc không còn phải kiểm tra chất lượng
Trước đây thép góc thuộc nhóm "thép các loại" trong danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ Khoa học và Công nghệ, phải đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu. Thông tư 36/2026/TT-BKHCN (hiệu lực 01/07/2026) ban hành danh mục mới theo mức độ rủi ro, theo Luật số 78/2025/QH15 sửa Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, và bãi bỏ Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN về quản lý chất lượng thép. Danh mục mới chỉ còn thép làm cốt bê tông (QCVN 7:2019/BKHCN) và thép không gỉ (QCVN 20:2019/BKHCN); thép góc cacbon, thép góc hợp kim không có tên. Danh mục vật liệu xây dựng của Bộ Xây dựng cũng không xếp thép hình vào nhóm rủi ro trung bình hay cao.
Vì vậy lô thép chữ L nhập từ 01/07/2026 không phải đăng ký kiểm tra chất lượng hay công bố hợp quy; vẫn nên giữ MTC, tiêu chuẩn sản xuất để phục vụ phân loại và yêu cầu của công trình. Thép góc inox thì phải công bố hợp quy, xem bài thép không gỉ. Danh mục còn được rà soát, nên kiểm tra lại trước khi ký hợp đồng.
Biện pháp chống bán phá giá với thép hình chữ H xuất xứ Trung Quốc có liệt kê mã 7228.70, nhưng hàng bị áp là thép hình chữ H; khi khai thép góc hợp kim vào 7228.70, mô tả cần ghi rõ hình chữ L và quy cách. Xem thủ tục nhập khẩu thép chữ H.
Căn cứ chính: Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC); Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định 26/2023/NĐ-CP; Thông tư 31/2022/TT-BTC; Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14; Thông tư 36/2026/TT-BKHCN; xử phạt theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 128/2020/NĐ-CP).

Hồ sơ nhập khẩu thép chữ L
- Hợp đồng, Invoice, Packing List: quy cách A × B × t × chiều dài, mác thép, tiêu chuẩn, số cây mỗi bó, trọng lượng.
- Vận đơn, thông báo hàng đến.
- MTC: thành phần C, Mn, Si, Cr, B và cơ tính; căn cứ chọn mã 8 số và chứng minh hợp kim nếu có.
- C/O: khi có ưu đãi thấp hơn MFN (Form D, AJ, VJ, VK, EUR.1, CPTPP, Form E cho thép góc chấn nguội).
Quy trình nhập khẩu tại cảng Hải Phòng
- Trước khi ký hợp đồng: gửi danh sách quy cách, MTC mẫu để chốt mã HS và thuế theo xuất xứ.
- Trước khi tàu đến: soát Invoice, Packing List, MTC, C/O nháp; thép dài 12 m phải đóng container 40' hoặc đi hàng rời.
- Chuẩn bị mô tả khai báo: loại thép góc, quy cách, mác, tiêu chuẩn, %C để khai đúng mã 8 số.
- Khai tờ khai A11 hoặc A12, tách dòng theo mã HS và đơn giá; thép hay vào luồng vàng hoặc đỏ.
- Nộp thuế, phí hạ tầng cảng biển Hải Phòng, lấy lệnh, đưa hàng về kho.
- Nhận hàng: kiểm đếm số bó, số cây khi rút hàng; lưu MTC, chứng từ để phục vụ hải quan kiểm tra sau thông quan.

Lỗi hay gặp và kinh nghiệm thực tế
- Khai theo tên gọi "thép V", "thép L" mà không đối chiếu chiều cao: 7216.21 và 7216.40 cùng thuế nhưng khai sai mã vẫn có thể bị điều chỉnh, xử phạt. Thép góc đều cạnh xem thêm thủ tục nhập khẩu thép chữ V.
- Khai thép hợp kim nhờ Bo để hưởng 0%: MTC phải thể hiện Bo từ 0,0008% hoặc nguyên tố hợp kim đủ ngưỡng; hải quan có thể lấy mẫu phân tích, sai thì bị truy thu 15% và xử phạt.
- Nhầm thép góc chấn nguội với cán nóng: chênh thuế Form E 0% và 15%.
- Thép góc đã cắt, khoan lỗ theo bản vẽ kết cấu: có thể là cấu kiện nhóm 73.08, không còn là thép hình 72.16; nên hỏi trước khi ký hợp đồng.
- Gộp thép chữ T vào chung lô: thép chữ T dưới 80 mm có thuế và chính sách khác, xem thủ tục nhập khẩu thép chữ T.
Câu hỏi thường gặp
Thép chữ L có phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu không?
Không, từ 01/07/2026 thép góc không còn trong danh mục hàng hóa phải quản lý chất lượng của Bộ Khoa học và Công nghệ; lô đã đăng ký kiểm tra trước ngày này giải quyết theo quy định cũ.
Thép chữ L Trung Quốc có Form E được giảm thuế không?
Không với thép góc cán nóng (7216.21, 7216.40): Form E 15% bằng MFN. Thép góc chấn nguội 7216.61 có Form E 0%.
Mốc 80 mm tính theo cạnh nào?
Theo chiều cao mặt cắt; thép lệch cạnh lấy cánh lớn, ví dụ L100×75 thuộc nhóm từ 80 mm, mã 7216.40.
HP LINK hỗ trợ nhập khẩu thép chữ L
HP LINK thường xuyên làm thép hình qua cảng Hải Phòng: áp mã theo quy cách và MTC, tính thuế theo xuất xứ, soát C/O, khai hải quan, vận chuyển về kho. Xem thêm thủ tục nhập khẩu thép hình hoặc dịch vụ đại lý khai báo hải quan chuyên nghiệp.
HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
