Thủ tục nhập khẩu thép chữ V (thép góc đều cạnh) không cần giấy phép, nhưng cùng gọi là "thép V" mà V đen cán nóng, V mạ kẽm nhúng nóng, V chấn từ tôn và V lỗ làm kệ lại có mã HS và thuế Form E khác nhau, từ 0% đến 15%. Bài viết giúp doanh nghiệp nhập thép V cho kết cấu, tháp, giá đỡ, kệ kho phân loại đúng, tính thuế 2026, nắm chính sách mới từ 01/07/2026 và làm hàng tại cảng Hải Phòng.

Thép chữ V gồm những loại nào
Thép V là thép góc có hai cánh bằng nhau, ký hiệu V (hoặc L) cạnh × cạnh × chiều dày, ví dụ V50×50×5, V75×75×6, V100×100×10. Về mã HS, thép V và thép L cùng là "hình chữ L" của nhóm 72.16; khác biệt nằm ở cách sản xuất và gia công sau cán:
- V đen cán nóng: phổ biến từ V30 đến V200, mác SS400, Q235B, Q355B, A36; dùng cho kết cấu nhà xưởng, giằng, khung máy.
- V mạ kẽm nhúng nóng: thép V cán nóng mạ kẽm sau cán, dùng cho cột, tháp truyền tải, giá đỡ tấm pin mặt trời, công trình ngoài trời.
- V chấn: chấn hoặc cán nguội từ thép cuộn, tôn mạ, dày khoảng 1,5–4 mm, cạnh góc vuông sắc hơn V cán nóng.
- V lỗ (V đa năng): V chấn đã đột lỗ sẵn, dùng lắp kệ kho, giá để hàng.
- V inox và V hợp kim: thuộc nhóm 72.22 và 72.28, chính sách riêng.

Mã HS và thuế nhập khẩu thép chữ V
Bảng tra theo biểu thuế 2026 (đơn vị %). Mã HS chỉ để tham khảo; mã chính xác phụ thuộc kích thước, cách sản xuất, mức gia công và thành phần theo MTC.
| Loại thép V | Mã HS tham khảo | MFN | Form E | Form D | AK / VK | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
| V đen cán nóng, cạnh dưới 80 mm (V30–V75) | 7216.21.10 | 15 | 15 | 0 | 32 / 10 | 10 |
| V đen cán nóng, cạnh từ 80 mm (V80–V200) | 7216.40.90 | 15 | 15 | 0 | 32 / 10 | 10 |
| V cán nóng đã mạ kẽm nhúng nóng | 7216.99.00 | 15 | 0 | 0 | 8 / 8 | 10 |
| V chấn, cán nguội từ thép cán phẳng | 7216.61.00 | 15 | 0 | 0 | 8 / 8 | 10 |
| V lỗ chấn nguội, đã đột lỗ | 7216.91.90 | 15 | 0 | 0 | 8 / 8 | 10 |
| V thép hợp kim | 7228.70.10 / 7228.70.90 | 0 | 0 | 0 | 0 / 0 | 10 |
| V inox | 7222.40.10 / 7222.40.90 | 0 | 0 | 0 | 0 / 0 | 10 |
Điểm đáng chú ý: V đen cán nóng Trung Quốc có Form E 15%, bằng MFN, nên C/O không giảm thuế; còn V mạ kẽm, V chấn, V lỗ Trung Quốc có Form E 0%, C/O giúp giảm đủ 15%. Vì vậy mô tả trên Invoice, C/O và tờ khai phải thể hiện đúng "mạ kẽm nhúng nóng", "tạo hình nguội" hay "đột lỗ", cùng một mã HS trên cả ba chứng từ. Hàng ASEAN có Form D, hàng Nhật có AJ hoặc VJ được 0% với V đen cán nóng. Thuế GTGT 10%, không thuộc diện được giảm; thuế suất có thể thay đổi, kiểm tra lại trước khi nhập. Cách dùng C/O xem C/O Form E.
V mạ kẽm, V lỗ: lưu ý khi áp mã
Theo chú giải nhóm 72.16, thép hình đã mạ, phủ hoặc đã khoan, đột vẫn thuộc nhóm này, nhưng không còn là loại "chưa được gia công quá mức cán nóng", nên thường xếp vào phân nhóm "loại khác" (7216.91, 7216.99). Hải quan hay hỏi điểm này; nên có chứng chỉ mạ kẽm (độ dày lớp mạ) hoặc bản vẽ lỗ kèm MTC. Nếu V lỗ nhập thành bộ kệ hoàn chỉnh (kèm mâm, bulong, chân) hoặc V mạ kẽm đã cắt, đột theo bản vẽ tháp, hàng có thể phải xét sang nhóm 94.03 hoặc 73.08, chính sách và thuế khác hẳn; nên gửi hồ sơ để xác định trước khi ký hợp đồng.

Chính sách: kiểm tra chất lượng, chống bán phá giá
Trước 01/07/2026, các mã thép V nêu trên (7216.21, 7216.40, 7216.61, 7216.91, 7216.99, 7228.70) thuộc nhóm "thép các loại" của Bộ Khoa học và Công nghệ và phải đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu. Từ 01/07/2026, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN ban hành danh mục hàng hóa theo mức độ rủi ro (theo Luật số 78/2025/QH15 sửa Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa) và bãi bỏ Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN về quản lý chất lượng thép. Danh mục mới chỉ còn thép làm cốt bê tông và thép không gỉ, nên thép V đen, V mạ, V chấn, V lỗ không phải kiểm tra chất lượng hay công bố hợp quy khi nhập khẩu; lô đã đăng ký kiểm tra trước ngày này giải quyết theo quy định cũ. Riêng V inox phải công bố hợp quy theo QCVN 20:2019/BKHCN trước khi bán. Danh mục còn được rà soát, nên kiểm tra lại trước khi ký hợp đồng.
Hiện chưa có biện pháp chống bán phá giá áp cho thép góc chữ V (HP LINK đối chiếu tháng 10/2026); không cấm, không cần giấy phép nhập khẩu. Căn cứ chính: Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC), Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Thông tư 31/2022/TT-BTC, Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14.
Barem, trọng lượng và cách khai số lượng
Thép V thường mua bán theo cây hoặc theo tấn tính từ barem (trọng lượng lý thuyết trên mét), ví dụ V50×50×5 khoảng 3,77 kg/m, V75×75×6 khoảng 6,9 kg/m, V100×100×10 khoảng 15,1 kg/m. Tờ khai khai theo kg, nên Packing List cần ghi rõ số bó, số cây, chiều dài và trọng lượng tính theo barem hay cân thực tế; tổng trọng lượng phải khớp vận đơn.
Hàng "thiếu ly" (dày thực tế mỏng hơn danh nghĩa) khá phổ biến với thép góc. Khi kiểm hóa, công chức đo chiều dày; quy cách trên Invoice lệch xa thực tế dễ bị coi là khai sai, nên ghi theo độ dày thực tế hoặc dung sai trên MTC.
Hồ sơ và quy trình tại cảng Hải Phòng
- Chuẩn bị chứng từ: hợp đồng, Invoice, Packing List (quy cách, số bó, trọng lượng), vận đơn, MTC, C/O nếu có ưu đãi, chứng chỉ mạ kẽm với V mạ.
- Chốt mã trước khi tàu chạy: gửi ảnh, MTC, mô tả gia công để xác định V đen, V mạ, V chấn hay V lỗ và C/O cần xin.
- Thống nhất mô tả hàng trên Invoice, C/O và tờ khai (đen, mạ kẽm, tạo hình nguội, đột lỗ) trước khi người bán xin C/O.
- Khai tờ khai A11 hoặc A12 trên VNACCS; thép hay vào luồng vàng hoặc đỏ, chuẩn bị Packing List chi tiết theo bó.
- Nộp thuế, phí hạ tầng cảng biển Hải Phòng, lấy lệnh, kéo hàng về kho; V dài 12 m đi container 40' hoặc hàng rời.
- Nhận hàng: kiểm đếm số bó, số cây, đo thử chiều dày; lưu MTC, chứng chỉ mạ để phục vụ hải quan kiểm tra sau thông quan.

Lỗi hay gặp và kinh nghiệm thực tế
- Ghi chung "thép V" trên Invoice: không thể hiện mạ kẽm hay tạo hình nguội thì khó hưởng Form E 0% cho V mạ, V chấn.
- C/O ghi mã HS khác tờ khai: ví dụ C/O ghi 7216.21 trong khi hàng là V mạ 7216.99; cần thống nhất với người bán trước khi cấp C/O.
- Nhập V lỗ kèm phụ kiện như một bộ kệ: có thể bị xét sang mã kệ, giá; nên tách rõ trên chứng từ hoặc hỏi trước.
- Chậm chốt mã, chậm C/O: hàng về mới sửa chứng từ thì phát sinh lưu bãi; xem thêm 5 lỗi khiến nhập khẩu thép phát sinh chi phí.
Câu hỏi thường gặp
Thép V và thép L có cùng mã HS không?
Có. Cả hai là thép góc "hình chữ L" nhóm 72.16; mã 8 số phụ thuộc chiều cao cánh, cách sản xuất và mức gia công. Xem thêm thủ tục nhập khẩu thép chữ L.
Thép V mạ kẽm Trung Quốc có Form E được giảm thuế không?
Có nếu hàng xếp đúng 7216.99 (đã mạ sau cán): Form E 0% so với MFN 15%. V đen cán nóng thì Form E vẫn 15%.
Thép V có phải kiểm tra chất lượng không?
Không, từ 01/07/2026 thép V cacbon, thép V hợp kim không còn trong danh mục hàng hóa phải quản lý chất lượng của Bộ Khoa học và Công nghệ; V inox thì phải công bố hợp quy. Thép chữ T cũng vậy, xem thủ tục nhập khẩu thép chữ T.
HP LINK hỗ trợ nhập khẩu thép chữ V
HP LINK làm hàng thép hình qua cảng Hải Phòng: phân loại V đen, V mạ, V chấn theo hồ sơ thực tế, soát C/O, khai hải quan và vận chuyển về kho. Xem thêm dịch vụ nhập khẩu thép chữ V hoặc dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói.
HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
