Thủ tục nhập khẩu thép chữ T: mã HS 7216.22, 7216.40, thuế, hồ sơ

31/07/2025 15:43:32 1325

Thủ tục nhập khẩu thép chữ T: mã HS 7216.22, 7216.40, thuế, hồ sơ
Mục lục

Thủ tục nhập khẩu thép chữ T phụ thuộc gần như hoàn toàn vào một con số: chiều cao mặt cắt 80 mm. Thép chữ T cán nóng dưới 80 mm có phân nhóm riêng, C/O Form E được 0%; còn thép chữ T từ 80 mm dùng chung mã với thép góc lớn, Form E vẫn 15%. Từ 01/07/2026, cả hai loại đều không còn phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu. Bài viết giúp doanh nghiệp nhập thép chữ T cho khung cửa, lan can, kết cấu, đóng tàu chọn đúng mã HS, tính thuế 2026 và làm hàng tại cảng Hải Phòng.

Thép nhập khẩu HP LINK làm hàng tại Hải Phòng

Thép chữ T là gì, gồm những loại nào

Thép chữ T có mặt cắt gồm một cánh (bản ngang) và một bụng vuông góc ở giữa. Quy cách thường ghi b × h × t: chiều rộng cánh × chiều cao × chiều dày, ví dụ T40×40×5, T50×50×6, T100×100×11; chiều dài 6 m hoặc 12 m. Các dạng hay nhập:

  • T cán nóng cỡ nhỏ (T20 đến T60, theo tiêu chuẩn như EN 10055, GB/T 706): làm khung cửa sắt, khung kính, lan can, giá đỡ, kết cấu nhẹ.
  • T cỡ lớn từ 80 mm: cán nóng hoặc cắt dọc từ dầm H, I; dùng cho kết cấu giàn, dầm phụ, gia cường vỏ tàu.
  • T chấn nguội từ thép cuộn, tôn mạ; T inox (nhóm 72.22) và T thép hợp kim (nhóm 72.28).

Mác thép phổ biến: SS400, Q235B, Q355B, S235JR, S355JR, A36; thép đóng tàu theo đăng kiểm (A, AH36…).

Mặt cắt thép chữ T cán nóng – chiều rộng cánh a, chiều cao b, chiều dày e

Mốc 80 mm: thép chữ T nhỏ và lớn khác nhau thế nào

Nội dungT cán nóng, cao dưới 80 mmT cán nóng, cao từ 80 mm
Mã HS tham khảo7216.22.007216.40.90 (carbon dưới 0,6%), 7216.40.10 (carbon từ 0,6%)
Thuế MFN15%15%
Form E (Trung Quốc)0%15%
Kiểm tra chất lượng (từ 01/07/2026)KhôngKhông (trước 01/07/2026 phải đăng ký kiểm tra)

Chiều cao tính theo mặt cắt, từ mặt ngoài cánh đến mép bụng. Thép chữ T và thép chữ L từ 80 mm dùng chung phân nhóm 7216.40, nên thuế của T lớn giống thép góc lớn; riêng T dưới 80 mm có phân nhóm riêng 7216.22 với ưu đãi Form E 0%. Hàng sát ngưỡng (T75, T80) phải lấy kích thước thực tế trên MTC và Packing List, không suy từ tên gọi.

Mã HS và thuế nhập khẩu thép chữ T

Bảng tra theo biểu thuế 2026 (đơn vị %). Mã HS chỉ để tham khảo; mã chính xác phụ thuộc kích thước, cách sản xuất, mức gia công và thành phần theo MTC.

Loại thép chữ TMã HSMFNForm EForm DAK / VKAJ / VJVAT
Cán nóng, cao dưới 80 mm7216.22.0015000 / 00 / 010
Cán nóng, cao từ 80 mm7216.40.10 / 7216.40.901515032 / 100 / 010
Chấn, cán nguội từ thép cán phẳng7216.61.0015008 / 8không ưu đãi10
Đã gia công thêm (mạ, khoan, đột)7216.91 / 7216.9915008 / 8tùy dòng10
Thép hợp kim7228.70.10 / 7228.70.900000 / 010 / 010
Inox7222.40.10 / 7222.40.900000 / 010 / 010

Ví dụ: lô T40×40×5 Trung Quốc có C/O Form E hợp lệ được thuế nhập khẩu 0%, không có C/O thì nộp 15%; lô T100×100 Trung Quốc thì có hay không có Form E đều nộp 15%. Với 7216.22, ưu đãi AK 0% không áp cho hàng xuất xứ Indonesia; RCEP 6,7%; EVFTA 3,6%. Thuế GTGT 10%, thép hình không thuộc diện được giảm. Thuế suất có thể thay đổi, kiểm tra lại trước khi nhập.

Thép hình chữ T cỡ lớn xếp tại bãi – chiều cao từ 80 mm thuộc mã 7216.40

Chính sách nhập khẩu thép chữ T

  • Cấm nhập khẩu, giấy phép: không (hàng mới).
  • Kiểm tra chất lượng: từ 01/07/2026, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN ban hành danh mục hàng hóa theo mức độ rủi ro và bãi bỏ Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN về quản lý chất lượng thép; danh mục mới chỉ còn thép làm cốt bê tông và thép không gỉ. Thép chữ T cacbon, hợp kim (7216.22, 7216.40, 7216.61, 7216.91, 7216.99, 7228.70) không phải kiểm tra chất lượng hay công bố hợp quy; T inox phải công bố hợp quy theo QCVN 20:2019/BKHCN trước khi bán. Lô đã đăng ký kiểm tra trước 01/07/2026 giải quyết theo quy định cũ.
  • Chống bán phá giá: chưa có biện pháp áp cho thép chữ T.

Bài cũ ghi thép chữ T phải đăng ký kiểm tra với Bộ Công Thương và chờ kết quả mới thông quan là không còn đúng. Danh mục theo Luật số 78/2025/QH15 (sửa Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa) còn được rà soát, nên kiểm tra lại trước khi ký hợp đồng. Căn cứ chính: Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC), Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Thông tư 31/2022/TT-BTC, Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14.

Hồ sơ và quy trình tại cảng Hải Phòng

  1. Chứng từ: hợp đồng, Invoice, Packing List (b × h × t, chiều dài, số cây, số bó, trọng lượng), vận đơn, MTC, C/O nếu hưởng ưu đãi.
  2. Chốt mã trước khi tàu chạy: đo chiều cao thực tế để biết hàng thuộc 7216.22 hay 7216.40; với T dưới 80 mm nhắc người bán xin C/O Form E đúng mã.
  3. Soát C/O nháp: mã HS trên C/O phải trùng mã khai (7216.22 hay 7216.40), mô tả ghi rõ chữ T và kích thước.
  4. Khai tờ khai A11 hoặc A12; lô lẫn T nhỏ và T lớn phải tách dòng theo mã. Thép hay vào luồng vàng hoặc đỏ.
  5. Nộp thuế, phí hạ tầng cảng biển Hải Phòng, lấy lệnh, đưa hàng về kho, kiểm đếm số bó, số cây.

Thép chữ T cán nóng cỡ nhỏ – chiều cao dưới 80 mm thuộc mã 7216.22

Lỗi hay gặp và trường hợp dễ nhầm

  • Gộp T nhỏ và T lớn vào một dòng hàng: mất ưu đãi Form E 0% của T dưới 80 mm hoặc khai sai mã T lớn.
  • T cắt từ dầm H, I: mô tả "cut tee", "split tee" cần ghi rõ nguồn gốc và kích thước sau cắt; việc cắt dọc có được coi là gia công thêm hay không ảnh hưởng đến phân nhóm, nên chốt mã trước. Hàng không phải thép hình chữ H nên không thuộc vụ việc chống bán phá giá thép chữ H.
  • Thép mỏ (bulb flat) đóng tàu: nhìn gần giống T nhưng là "hình khác" nhóm 7216.50, thuế và ưu đãi khác.
  • Thanh T khung trần: thường chấn từ tôn mạ hoặc bằng nhôm, nhập thành bộ khung trần thì có thể xét sang nhóm 73.08 hoặc 76.10, không phải 7216.22.

Câu hỏi thường gặp

Thép chữ T có phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu không?

Từ 01/07/2026 thì không, với mọi cỡ T cacbon và hợp kim; chỉ T inox phải công bố hợp quy. Lô đã đăng ký kiểm tra trước ngày này giải quyết theo quy định cũ.

Thép chữ T Trung Quốc có Form E được giảm thuế không?

T cán nóng dưới 80 mm có Form E 0% so với MFN 15%; T từ 80 mm Form E vẫn 15%.

Thép chữ T khác thép chữ L thế nào về thủ tục?

Từ 80 mm hai loại dùng chung mã 7216.40, thuế như nhau; dưới 80 mm thép L (7216.21) Form E 15%, còn thép T (7216.22) Form E 0%. Xem thủ tục nhập khẩu thép chữ L và thép chữ V.

HP LINK hỗ trợ nhập khẩu thép chữ T

HP LINK làm hàng thép hình qua cảng Hải Phòng: đo, đối chiếu quy cách để chọn mã, soát C/O, khai hải quan và vận chuyển về kho. Xem thêm thủ tục nhập khẩu thép chữ I, cách xác định mã HS thép hoặc dịch vụ xin giấy phép, kiểm tra chuyên ngành.

HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.

Bài viết liên quan:

Thuê tàu rời chở thép từ Trung Quốc về Hải Phòng: nguyên tàu hay ghép hầm, điều khoản cần biết
03/11/2026 16
Thuê tàu rời chở thép từ Trung Quốc về Hải Phòng: nguyên tàu hay ghép hầm, điều khoản cần biết

Lô thép lớn đi tàu rời thường rẻ hơn container, nhưng hợp đồng thuê tàu có nhiều điều khoản dễ bỏ qua: phí xếp dỡ, laytime, phạt tàu chờ, dung sai, bến dỡ. Bài giải thích các lựa chọn và điều khoản cần chốt khi thuê tàu chở thép Trung Quốc – Hải Phòng.

Nhập khẩu tôn mạ màu, tôn lạnh từ Trung Quốc: mã HS, thuế chống bán phá giá, vận chuyển
03/11/2026 13
Nhập khẩu tôn mạ màu, tôn lạnh từ Trung Quốc: mã HS, thuế chống bán phá giá, vận chuyển

Tôn mạ màu, tôn lạnh, tôn kẽm nhập từ Trung Quốc cần chốt kỹ ba điểm: mã HS theo lớp mạ và lớp sơn, thuế chống bán phá giá theo nhà sản xuất, cách đóng hàng chống ẩm. Bài tổng hợp những gì cần kiểm trước khi ký hợp đồng và khi hàng về Hải Phòng.

Đóng thép vào container: giới hạn trọng lượng và chằng buộc
31/10/2026 34
Đóng thép vào container: giới hạn trọng lượng và chằng buộc

Thép nặng nên container thường đầy tải trước khi đầy thể tích. Bài hướng dẫn chọn loại container, nguyên tắc trọng lượng (hãng tàu, VGM, đường bộ), cách chằng buộc từng loại thép và lỗi hay gặp khi đóng hàng.

Dỡ thép từ tàu neo sang sà lan tại Hải Phòng: quy trình, lưu ý
31/10/2026 31
Dỡ thép từ tàu neo sang sà lan tại Hải Phòng: quy trình, lưu ý

Tàu thép lớn hoặc khi cầu cảng kín, thép được dỡ sang sà lan tại vùng neo rồi chở về bến, kho. Bài nêu khi nào dùng sà lan, quy trình, giám định, thủ tục hải quan, rủi ro rỉ sét, hư hỏng và cách HP LINK giám sát.

Nhập khẩu thép Hàn Quốc, Nhật Bản về Hải Phòng: C/O, thuế, vận chuyển
31/10/2026 34
Nhập khẩu thép Hàn Quốc, Nhật Bản về Hải Phòng: C/O, thuế, vận chuyển

Sau Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc là nguồn thép nhập lớn qua cảng Hải Phòng. Bài nêu cách chọn C/O để hưởng thuế ưu đãi, các điểm về mã HS, phòng vệ thương mại, kiểm tra chất lượng và phương án vận chuyển tàu rời, container.

Dịch vụ khai báo hải quan sắt thép tại Hải Phòng – HP LINK
31/10/2026 38
Dịch vụ khai báo hải quan sắt thép tại Hải Phòng – HP LINK

Sắt thép là nhóm hàng HP LINK khai hải quan nhiều nhất tại Hải Phòng, cả nhập và xuất, cả tàu rời và container. Bài nêu loại thép HP LINK làm, các điểm phải chốt trước khi khai (mã HS, phòng vệ thương mại, kiểm tra chất lượng), quy trình và lỗi hay gặp.

Vận chuyển thép từ Trung Quốc về cảng Hải Phòng – HP LINK
31/10/2026 34
Vận chuyển thép từ Trung Quốc về cảng Hải Phòng – HP LINK

HP LINK chuyên vận chuyển thép từ Trung Quốc về cảng Hải Phòng: chọn tàu rời hay container, thông tin cần gửi để lấy cước, chứng từ, mã HS, chống bán phá giá, kiểm tra chất lượng và xe container, xe hàng lẻ giao thép về kho nhà máy miền Bắc.

Chống bán phá giá thép nhập khẩu 2026: các biện pháp cần tra
27/10/2026 70
Chống bán phá giá thép nhập khẩu 2026: các biện pháp cần tra

Tổng hợp các biện pháp chống bán phá giá, chống lẩn tránh với thép nhập vào Việt Nam năm 2026 theo quyết định của Bộ Công Thương và bảng mã VNACCS, cách đối chiếu mã HS, quy cách, mác loại trừ, xuất xứ và hồ sơ nhà sản xuất để áp đúng mức thuế.

Chuyên viên tư vấn
Vị trí Công Ty
Facebook
0906 174 066
Click để gọi ngay cho tôi - messenger Click để gọi ngay cho tôi - zalo