Thủ tục xuất khẩu ống thép, thép hình và kết cấu thép từ Hải Phòng xoay quanh bốn việc: chọn đúng loại hình tờ khai, mã HS, chứng từ xuất xứ theo thị trường và cách đóng hàng. Bài viết dành cho nhà máy ống thép, thép hộp, thép hình, kết cấu thép xuất hàng qua cảng Hải Phòng, theo cách HP LINK chuẩn bị hồ sơ cho các nhà máy thép.
HP LINK đã làm thủ tục cho hàng chục nghìn tấn thép qua hàng trăm tờ khai giai đoạn 2023–2026, cả nhập và xuất. Ở chiều xuất, ống thép hàn và thép hộp (nhóm 73.06) nhiều nhất, tiếp theo là kết cấu thép (73.08), sản phẩm thép khác (73.26), bu lông, đai ốc (73.18) và phụ kiện nối ống (73.07).

Nhân viên HP LINK mặc áo polo xanh navy có logo đứng trước chồng thép hình chữ H tại bãi cảng, cần cẩu phía xa.
Loại hình tờ khai: B11 hay E62
Loại hình xuất phụ thuộc nguồn nguyên liệu làm ra sản phẩm.
| Nguồn nguyên liệu, chế độ | Loại hình xuất | Lưu ý |
|---|---|---|
| Thép cuộn, phôi mua trong nước hoặc nhập kinh doanh (A11, A12) | B11 – xuất kinh doanh | Phần lớn tờ khai xuất sản phẩm thép HP LINK đã làm là B11 |
| Nguyên liệu nhập theo E31 (sản xuất xuất khẩu) | E62 – xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu | Mã sản phẩm, định mức phải khớp để đối ứng nguyên liệu E31 trong báo cáo quyết toán |
| Gia công cho thương nhân nước ngoài | E52 – xuất sản phẩm gia công | Theo hợp đồng gia công |
| Doanh nghiệp chế xuất | E42 – xuất sản phẩm của doanh nghiệp chế xuất | Khai tại hải quan quản lý doanh nghiệp |
Nhà máy dùng cả thép mua trong nước và thép nhập theo E31 nên tách lô ngay từ kế hoạch sản xuất. Chi tiết từng chế độ xem bài sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp chế xuất.
Mã HS tham khảo cho sản phẩm thép xuất khẩu
| Sản phẩm | Mã HS tham khảo |
|---|---|
| Ống hàn tròn bằng thép không hợp kim (ống đen, ống mạ kẽm) | 7306.30 |
| Thép hộp vuông, chữ nhật | 7306.61 |
| Ống hàn dẫn dầu, khí; ống hàn tròn bằng thép không gỉ | 7306.11, 7306.19; 7306.40 |
| Ống đúc (không nối) | 73.04 |
| Thép hình U, I, H, L, V, T cán nóng | 72.16 (mốc chiều cao 80 mm) |
| Kết cấu thép: tháp, cột lưới; cửa, khung cửa; giàn giáo, cốp pha; cột, dầm, kèo, khung nhà | 7308.20; 7308.30; 7308.40; 7308.90 |
| Bu lông, đai ốc, vòng đệm; phụ kiện nối ống; sản phẩm thép khác | 73.18; 73.07; 73.26 |
Ranh giới hay phải giải trình: thép hình chỉ khoan, đột lỗ hoặc mạ vẫn thuộc 72.16; thép hình, ống đã gia công thành cấu kiện để lắp vào công trình thì sang 73.08 (chú giải nhóm 72.16, 73.06, 73.08). Mô tả trên tờ khai nên ghi mác thép, tiêu chuẩn, kích thước, mạ hay sơn, mã hiệu cấu kiện theo bản vẽ.
Mã HS trong bài là mã tham khảo; mã chính xác phụ thuộc thành phần, mức gia công và công dụng thực tế. Bảng phân nhóm Chương 72, 73 đầy đủ có trong bài dịch vụ xuất nhập khẩu sắt thép trọn gói.

Cận cảnh cuộn thép cán nóng kê gỗ trên cầu cảng, cần cẩu chân đế hai bên.
Thuế xuất khẩu và chính sách mặt hàng
- Thuế xuất khẩu: ống thép, thép hộp, kết cấu và các sản phẩm Chương 73, cùng các mã Chương 72 từ nhóm 72.08 trở đi (cán phẳng, thanh, hình, dây), không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu 2026 (Nghị định 26/2023/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung). Trong Chương 72, biểu thuế xuất khẩu có phế liệu sắt thép 72.04 chịu 15–17%; gang, hợp kim fero, phôi 72.01 đến 72.07 ghi 0%.
- Dòng 51% tài nguyên: biểu thuế xuất khẩu còn dòng 5% cho vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm không quy định ở trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng từ 51% giá thành trở lên; nhà máy xuất bán thành phẩm thép nên tính trước tỷ lệ này.
- Giấy phép: sản phẩm thép thông thường không thuộc danh mục cấm xuất khẩu hay xuất khẩu theo giấy phép (Nghị định 69/2018/NĐ-CP).
Thuế suất có thể thay đổi, kiểm tra lại biểu thuế trước khi xuất. Căn cứ: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
C/O cho ống thép, kết cấu thép theo từng thị trường
| Thị trường | Chứng từ xuất xứ thường dùng |
|---|---|
| Trung Quốc | Form E hoặc RCEP |
| ASEAN | Form D |
| Hàn Quốc | Form AK hoặc VK |
| Nhật Bản | Form AJ hoặc VJ |
| Úc, New Zealand | Form AANZ hoặc CPTPP |
| Ấn Độ | Form AI |
| EU | EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo điều kiện của EVFTA |
| Canada, Mexico, Peru, Chile | CPTPP |
| Mỹ và nước chưa có FTA với Việt Nam | Form B (C/O không ưu đãi) khi người mua yêu cầu |
Thép cán Chương 72 làm thành ống, hộp, kết cấu Chương 73 thường đạt tiêu chí chuyển đổi mã số cấp 4 số (CTH); có hiệp định hoặc quy tắc cụ thể mặt hàng yêu cầu hàm lượng giá trị khu vực (RVC), nên phải tra quy tắc của từng form trước lô đầu. Quy tắc xuất xứ EVFTA hiện hành theo Thông tư 14/2026/TT-BCT (hiệu lực 10/05/2026). Xem thêm tiêu chí xuất xứ C/O.
- Hồ sơ: tờ khai xuất, Invoice, Packing List, B/L, định mức, chứng từ nguyên liệu, quy trình sản xuất, bảng kê tiêu chí.
- Mã HS 6 số trên C/O phải trùng tờ khai xuất.
- Ngày tàu, tên tàu lấy theo B/L đã xếp hàng (ATD), không lấy ngày dự kiến.
- Form B cấp sau ngày tàu chạy có dòng ISSUED RETROACTIVELY.
- Đơn vị thương mại mua của nhà máy khác rồi xuất phải có chuỗi hóa đơn tới nhà sản xuất cuối cùng.
Phòng vệ thương mại ở nước nhập khẩu
Thép là ngành hay bị điều tra phòng vệ thương mại. Mỹ, EU, Canada, Úc đều có công cụ chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, chống lẩn tránh, và một số thị trường đã áp hoặc điều tra với thép Việt Nam. Phạm vi, mức thuế thay đổi theo vụ việc, nên tra thông báo của nước nhập khẩu và thông tin từ Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương) trước khi ký hợp đồng. Hồ sơ nên chuẩn bị từ đầu:
- Nguồn nguyên liệu: hợp đồng, hóa đơn, tờ khai nhập, MTC của thép cuộn, phôi; ghi rõ nhà máy luyện, cán và nước xuất xứ.
- Công đoạn tại Việt Nam: quy trình, định mức, nhật ký ca, ảnh dây chuyền cán, hàn, mạ; chứng minh sản phẩm được tạo ra ở nhà máy chứ không chỉ cắt, đóng gói.
- Truy xuất lô: từ số mẻ nấu (heat) của nguyên liệu đến lô sản phẩm và mã kiện trên Packing List.
- Thống nhất chứng từ: mô tả, mã HS, xuất xứ khớp nhau trên Invoice, tờ khai, C/O, B/L.
C/O ưu đãi đạt tiêu chí không có nghĩa nước nhập khẩu coi hàng là không lẩn tránh; cơ quan điều tra nước ngoài có thể xét riêng nguồn nguyên liệu và giá trị gia tăng tại Việt Nam. Người mua EU còn có thể hỏi dữ liệu phát thải theo cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM). Khi nhà máy nhập thép làm nguyên liệu, xem các biện pháp chống bán phá giá thép nhập khẩu 2026.

Cần cẩu nâng mã hàng thép cuộn dây từ tàu hàng rời xuống cầu cảng, công nhân áo cam giám sát (đã cắt bỏ dòng chữ máy ảnh ở chân ảnh).
Đóng hàng và kiểm tra trước khi xuất
- Container: thép nặng nên container thường đầy tải trọng trước khi đầy thể tích; so chiều dài thanh với lòng container trước khi chốt quy cách; kê gỗ, chèn, chằng bó để hàng không xô. Khai VGM trước hạn VGM cut-off của hãng tàu.
- Flat rack, open top: cho cấu kiện dài, nặng, quá khổ; nhiều hãng tàu yêu cầu chứng nhận chằng buộc, xem khi nào cần lashing certificate.
- Tàu rời: lô lớn đi tàu rời thì từng bó, kiện có ký mã hiệu, trọng lượng khớp Packing List.
- Kiểm tra trước xuất: hàng xuất không phải kiểm tra chất lượng nhà nước như hàng nhập; người mua thường cử giám định độc lập kiểm quy cách, độ dày thành ống, lớp mạ, số lượng trước khi đóng, MTC đi kèm bộ chứng từ.
- Tờ khai: theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13, tờ khai xuất khai sau khi hàng đã tập kết tại địa điểm thông báo và chậm nhất 4 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Luồng đỏ thì kiểm tra thực tế; container có thể bị chỉ định soi chiếu tại cảng.
- Xe ra cảng: bó ống, thép hình dài cần moóc sàn có cọc chống, chằng xích; xem vận chuyển thép bằng xe giữa cảng, kho và nhà máy.
Câu hỏi thường gặp
Xuất khẩu ống thép có phải nộp thuế xuất khẩu không?
Ống thép, thép hộp, kết cấu thép Chương 73 không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu 2026. Thuế xuất khẩu với sắt thép tập trung ở phế liệu 72.04. Biểu thuế có thể thay đổi, nên kiểm tra lại trước mỗi hợp đồng.
Xuất ống thép đi Mỹ dùng C/O gì?
Việt Nam chưa có hiệp định thương mại tự do với Mỹ, nên khi người mua yêu cầu thì xin C/O mẫu B (không ưu đãi). Hồ sơ nguồn nguyên liệu, quy trình sản xuất cần đầy đủ vì hàng thép có thể bị kiểm tra xuất xứ.
Nhà máy sản xuất xuất khẩu khai B11 hay E62?
Sản phẩm làm từ nguyên liệu nhập theo E31 khai E62. Sản phẩm làm từ nguyên liệu mua trong nước hoặc đã nộp thuế khi nhập thì khai B11.
HP LINK nhận khai hải quan xuất, xin C/O, đặt chỗ tàu và xe ra cảng cho nhà máy thép. Xem dịch vụ xin C/O tất cả các form và đại lý hải quan chuyên nghiệp.
HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
