Thủ tục nhập khẩu thép ống mạ kẽm không vướng giấy phép, nhưng rất dễ sai ở mã HS và thuế: cùng là ống mạ kẽm Trung Quốc, cỡ nhỏ có C/O Form E vẫn nộp 10%, cỡ lớn lại được 0%. Bài viết giúp doanh nghiệp nhập ống thép mạ kẽm dùng cho cấp nước, phòng cháy chữa cháy, kết cấu nắm chính sách, mã HS, thuế, hồ sơ và quy trình làm hàng tại cảng Hải Phòng.

Thép ống mạ kẽm gồm những loại nào
Ống mạ kẽm thường làm từ thép không hợp kim carbon thấp, phủ kẽm chống gỉ. Mã HS phụ thuộc bốn yếu tố:
- Cách tạo ống: ống hàn (nhóm 73.06) hay ống đúc, không mối nối (nhóm 73.04);
- Mặt cắt: tròn, hoặc vuông, chữ nhật (thép hộp);
- Vật liệu: thép không hợp kim, thép hợp kim hay thép không gỉ;
- Kích thước và hàm lượng carbon: đường kính trong, đường kính ngoài và %C quyết định mã 8 số.
Mạ nhúng nóng hay mạ điện phân không làm đổi phân nhóm, trừ ống nhỏ tráng kẽm cromat đường kính ngoài không quá 15 mm (7306.30.21, 7306.30.29).

Chính sách nhập khẩu thép ống mạ kẽm
| Nội dung | Ống thép mạ kẽm không hợp kim (nhóm 73.06) |
|---|---|
| Cấm nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu | Không (hàng mới) |
| Kiểm tra chất lượng, công bố hợp quy | Không: từ 01/07/2026, ống thép mạ kẽm không hợp kim không có trong danh mục hàng hóa rủi ro trung bình, rủi ro cao của Bộ Khoa học và Công nghệ (HP LINK đối chiếu tháng 10/2026) |
| Thuế chống bán phá giá | Không có trong danh sách mã HS của vụ việc thép mạ (AD19) |
QCVN 7:2019/BKHCN không áp cho ống mạ kẽm
Nhiều bài cũ ghi ống mạ kẽm phải kiểm tra theo QCVN 7 bản năm 2011. Bản đó đã được thay bằng QCVN 7:2019/BKHCN, là quy chuẩn cho thép làm cốt bê tông, không phải ống thép. Từ 01/07/2026, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN ban hành danh mục hàng hóa theo mức độ rủi ro (theo Luật số 78/2025/QH15 sửa Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa) và bãi bỏ Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN về quản lý chất lượng thép. Danh mục mới chỉ còn thép làm cốt bê tông và thép không gỉ (kể cả ống inox, phải công bố hợp quy); ống thép mạ kẽm không hợp kim nhóm 73.06 không có tên, nên không phải kiểm tra chất lượng hay công bố hợp quy.
Biểu thuế 2026 còn ghi nhóm 73.04, 73.06 thuộc danh mục chứng nhận chất lượng của Bộ Giao thông vận tải cũ (thực chất chỉ ống của hệ thống đường ống biển dẫn dầu, khí); danh mục này đã bị bãi bỏ từ 01/07/2026 và danh mục mới lĩnh vực giao thông vận tải của Bộ Xây dựng không có ống thép. Danh mục còn được rà soát, nên kiểm tra lại trước hợp đồng lớn.
Chống bán phá giá: thép mạ khác ống mạ
Bộ Công Thương đã áp dụng biện pháp chống bán phá giá với một số sản phẩm thép mạ xuất xứ Trung Quốc, Hàn Quốc (mã vụ việc AD19). Danh sách mã HS của vụ việc là thép cán phẳng mạ nhóm 72.10, 72.12, 72.25, 72.26, tức tôn mạ dạng cuộn, tấm, băng, không có ống nhóm 73.06. Doanh nghiệp tự cán ống từ tôn mạ nhập khẩu thì phải tính khoản thuế này, xem thủ tục nhập khẩu thép cuộn mạ kẽm; biện pháp có thể thay đổi, cần kiểm tra quyết định mới nhất.
Căn cứ pháp lý
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; Biểu thuế theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP; Danh mục hàng hóa theo Thông tư 31/2022/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung).
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14, Nghị định 69/2018/NĐ-CP; Thông tư 36/2026/TT-BKHCN về danh mục hàng hóa theo mức độ rủi ro.
Mã HS và thuế nhập khẩu thép ống mạ kẽm
Bảng tra theo biểu thuế 2026 (đơn vị %). Mã HS chỉ để tham khảo; mã chính xác phụ thuộc kích thước, thành phần theo chứng chỉ xuất xưởng và công dụng thực tế.
| Hàng | Mã HS | MFN | Form E | Form D | AK / VK | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ống tròn hàn, không hợp kim, đường kính trong từ 12,5 mm, đường kính ngoài dưới 140 mm, carbon dưới 0,45% | 7306.30.91 | 10 | 50 | 0 | 24 / 10 | 10 |
| Ống tròn hàn, đường kính trong dưới 12,5 mm | 7306.30.92 | 10 | 50 | 0 | 24 / 10 | 10 |
| Ống tròn hàn khác, gồm ống đường kính ngoài từ 140 mm | 7306.30.99 | 10 | 0 | 0 | 24 / 0 hoặc 10 | 10 |
| Thép hộp vuông, chữ nhật, hàn | 7306.61.10 / 7306.61.90 | 5 | 0 hoặc 5 | 0 | 0 / 0 | 10 |
| Ống đúc tròn, không hợp kim, đường kính ngoài dưới 140 mm, carbon dưới 0,45% | 7304.39.40 | 10 | 0 | 0 | 0 / 0 | 10 |
Điểm quan trọng nhất: với ống tròn hàn cỡ nhỏ và vừa (7306.30.91, 7306.30.92), thuế suất Form E là 50%, cao hơn MFN 10%. Khi đó áp MFN, nên ống mạ kẽm Trung Quốc cỡ này có Form E vẫn nộp 10%; các tờ khai mã 7306.30.91 xuất xứ Trung Quốc HP LINK đã làm đều áp MFN 10%. Ngược lại, ống thuộc 7306.30.99 có Form E được 0%; hàng ASEAN có Form D được 0% ở cả ba dòng.
Thuế GTGT của ống thép là 10%, không thuộc diện được giảm theo chính sách giảm thuế GTGT hiện hành. Thuế suất có thể thay đổi, kiểm tra lại trước khi nhập. Xem thêm cách dùng C/O Form E và cách xác định mã HS thép.

Hồ sơ nhập khẩu thép ống mạ kẽm
- Hợp đồng, Invoice, Packing List: ghi rõ ống hàn hay đúc, kích thước (đường kính ngoài × độ dày × chiều dài), tiêu chuẩn (GB/T 3091, ASTM A53…), mác thép, số cây mỗi bó.
- Vận đơn, thông báo hàng đến.
- Chứng chỉ xuất xưởng (Mill Test Certificate – MTC): thành phần hóa học, cơ tính, kích thước; là căn cứ chứng minh mã 8 số.
- C/O: chỉ cần khi thuế ưu đãi đặc biệt thấp hơn MFN (Form D, Form E cho 7306.30.99, AJ/VJ, CPTPP…).
- Doanh nghiệp nhập lần đầu: chữ ký số, tài khoản VNACCS/VCIS.
Quy trình nhập khẩu tại cảng Hải Phòng
- Trước khi ký hợp đồng: gửi danh sách kích thước và MTC mẫu để chốt mã HS, thuế theo xuất xứ và nhu cầu C/O.
- Trước khi tàu đến: soát Invoice, Packing List, MTC, C/O nháp. Ống dài 6 m không vừa container 20', thường đóng container 40'; kiện quá khổ phải hỏi kỹ kích thước.
- Khai tờ khai: loại hình A11 (nhập kinh doanh) hoặc A12 (nhập về sản xuất); tách dòng hàng theo mã HS và đơn giá.
- Phân luồng, kiểm hóa: hàng thép hay vào luồng vàng hoặc đỏ; chuẩn bị sẵn MTC và Packing List chi tiết theo bó.
- Nộp thuế, phí, lấy lệnh: nộp thuế, phí sử dụng kết cấu hạ tầng cảng biển của Hải Phòng, phí hãng tàu; nhận lệnh giao hàng.
- Nhận hàng: lấy mã vạch, kéo container về kho, kiểm đếm số bó, số cây ngay khi rút hàng.

Lỗi hay gặp và kinh nghiệm thực tế
- Tin rằng Form E luôn được 0%: với 7306.30.91 và 7306.30.92, Form E là 50% nên xin C/O không giảm được thuế; cần biết trước khi đàm phán giá có kèm C/O.
- Suy kích thước từ cỡ danh nghĩa (DN): ranh giới 140 mm rơi đúng vùng ống DN125, đường kính ngoài khoảng 139,7 đến 141,3 mm tùy tiêu chuẩn. Phải lấy đường kính ngoài thực tế trên MTC.
- Không có MTC: thiếu số liệu %C thì khó chứng minh điều kiện "carbon dưới 0,45%", dễ bị lấy mẫu phân tích.
- Nhầm ống hàn với ống đúc: ống đúc thuộc nhóm 73.04, thuế và ưu đãi khác; xem thủ tục nhập khẩu thép ống đúc và thép ống hàn.
- Nhầm ống mạ kẽm với ống inox: ống thép không gỉ (7306.40) phải công bố hợp quy theo QCVN 20:2019/BKHCN trước khi bán.
Câu hỏi thường gặp
Nhập khẩu thép ống mạ kẽm có cần giấy phép không?
Không. Ống thép mạ kẽm mới không thuộc danh mục cấm nhập khẩu hay nhập khẩu theo giấy phép.
Thép ống mạ kẽm có phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu không?
Không. Từ 01/07/2026, theo danh mục hàng hóa theo mức độ rủi ro của Bộ Khoa học và Công nghệ, ống thép mạ kẽm không hợp kim nhóm 73.06 không phải kiểm tra chất lượng hay công bố hợp quy khi nhập khẩu.
Ống mạ kẽm Trung Quốc có Form E được giảm thuế không?
Tùy cỡ ống: 7306.30.91, 7306.30.92 vẫn nộp MFN 10%; 7306.30.99 được 0%; thép hộp 7306.61 được 0% hoặc 5% tùy dòng chi tiết.
Ống thép mạ kẽm có bị thuế chống bán phá giá không?
Vụ việc thép mạ (AD19) chỉ áp cho thép cán phẳng mạ nhóm 72.10, 72.12, 72.25, 72.26, không gồm ống nhóm 73.06; vẫn nên kiểm tra lại trước mỗi lô.
HP LINK hỗ trợ nhập khẩu thép ống mạ kẽm
HP LINK thường xuyên làm hàng thép qua cảng Hải Phòng: áp mã HS theo MTC, tính thuế theo xuất xứ, soát C/O, khai hải quan và vận chuyển về kho. Gửi danh sách kích thước, MTC, Invoice nháp để được kiểm tra trước khi hàng về, hoặc xem dịch vụ đại lý khai báo hải quan chuyên nghiệp.
HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
