Thủ tục nhập khẩu thép ống: ống đúc, ống hàn, mã HS 7304–7306, thuế

28/07/2025 17:47:14 1410

Thủ tục nhập khẩu thép ống: ống đúc, ống hàn, mã HS 7304–7306, thuế
Mục lục

Thủ tục nhập khẩu thép ống (ống đúc, ống hàn, ống dẫn dầu khí, thép hộp) không cần giấy phép, và khác với nhiều bài cũ, ống thép cacbon không phải kiểm tra chất lượng hay công bố hợp quy khi nhập khẩu. Điều quyết định thuế là ống đúc hay ống hàn, công dụng và kích thước. Bài viết giúp doanh nghiệp nhập ống thép cho dầu khí, cấp nước, kết cấu, cơ khí phân loại đúng mã HS, tính thuế 2026 và chuẩn bị hồ sơ tại cảng Hải Phòng.

Thép nhập khẩu HP LINK làm hàng tại Hải Phòng

Phân loại thép ống theo mã HS: bốn câu hỏi

  1. Vật liệu gì? Thép không hợp kim, thép hợp kim hay thép không gỉ. Ống inox có chính sách riêng, xem thủ tục nhập khẩu inox ống.
  2. Đúc hay hàn? Ống đúc (không mối nối, seamless) thuộc nhóm 73.04. Ống hàn có mặt cắt tròn, đường kính ngoài trên 406,4 mm thuộc nhóm 73.05; ống hàn còn lại thuộc nhóm 73.06.
  3. Dùng làm gì? Ống dẫn dầu, khí (line pipe), ống chống và ống khoan dầu khí, ống nồi hơi, ống chịu áp lực cao có phân nhóm riêng.
  4. Mặt cắt và kích thước? Ống tròn hay thép hộp vuông, chữ nhật; với ống thông thường còn xét đường kính ngoài 140 mm, đường kính trong 12,5 mm và hàm lượng carbon 0,45%.

Ống đen hay ống mạ kẽm không làm đổi phân nhóm (trừ ống tráng kẽm cromat cỡ rất nhỏ). Riêng ống mạ kẽm có nhiều điểm về thuế cần biết, xem thủ tục nhập khẩu thép ống mạ kẽm.

Bó thép ống đen nhập khẩu tại kho – phân loại ống đúc nhóm 73.04 hay ống hàn 73.06

Mã HS và thuế nhập khẩu thép ống

Bảng tra theo biểu thuế 2026 (đơn vị %). Mã HS chỉ để tham khảo; mã chính xác phụ thuộc phương pháp sản xuất, tiêu chuẩn, kích thước và công dụng thực tế.

HàngMã HSMFNForm EForm DAKAJVAT
Ống đúc dẫn dầu, khí7304.19.000000010
Ống đúc không hợp kim, đường kính ngoài dưới 140 mm, carbon dưới 0,45% (cán nóng / kéo nguội)7304.39.40 / 7304.31.40100001010
Ống đúc không hợp kim cán nóng khác7304.39.905000010
Ống đúc thép hợp kim7304.51, 7304.590000010
Ống hàn dọc, đường kính ngoài trên 406,4 mm7305.31.905000010
Ống hàn xoắn, loại khác, đường kính ngoài trên 406,4 mm7305.39.9010000010
Ống hàn dẫn dầu, khí (đến 406,4 mm)7306.19.10 đến 7306.19.905000010
Ống hàn tròn, đường kính trong từ 12,5 mm, đường kính ngoài dưới 140 mm, carbon dưới 0,45%7306.30.911050024010
Ống hàn tròn khác (gồm đường kính ngoài từ 140 mm)7306.30.99100024010
Thép hộp vuông, chữ nhật (hàn)7306.61.10, 7306.61.9050 hoặc 500010

Ống đúc dẫn dầu khí và ống đúc hợp kim có MFN 0%, C/O không làm giảm thuế; các tờ khai ống đúc dẫn dầu xuất xứ Trung Quốc HP LINK đã làm đều 0% dù có hay không có Form E. Ống đúc cỡ nhỏ (MFN 10%) và ống hàn đường kính lớn có Form E 0%, nên xin C/O. Ngược lại, ống hàn tròn cỡ nhỏ và vừa (7306.30.91, 7306.30.92) Form E là 50%, cao hơn MFN, nên vẫn nộp 10%. Thép hộp Trung Quốc ghi Form E "0 hoặc 5" theo dòng chi tiết; các tờ khai thép hộp HP LINK đã làm áp 5%.

Một số ưu đãi có ngoại lệ theo nước xuất khẩu (ví dụ Form E dòng 7305.31 không áp cho hàng Indonesia, Malaysia). Thuế GTGT của ống thép là 10%, không thuộc diện được giảm. Thuế suất có thể thay đổi, kiểm tra lại trước khi nhập.

Thép ống đen xếp bó tại nhà máy – đối chiếu đường kính ngoài, độ dày với MTC

Chính sách: ống thép có phải kiểm tra chất lượng không

Nội dungQuy định (HP LINK đối chiếu tháng 10/2026)
Cấm nhập khẩu, giấy phépKhông (hàng mới)
Quản lý chất lượng (Bộ Khoa học và Công nghệ)Ống thép cacbon, thép hợp kim nhóm 73.04–73.06 không có trong danh mục hàng hóa rủi ro trung bình, rủi ro cao áp dụng từ 01/07/2026; chỉ ống hàn inox phải công bố hợp quy theo QCVN 20:2019/BKHCN
Danh mục của Bộ Giao thông vận tải cũ (nay là Bộ Xây dựng)Biểu thuế còn ghi cho nhóm 73.04–73.06 (thực chất chỉ ống của hệ thống đường ống biển); danh mục này đã bị bãi bỏ từ 01/07/2026, danh mục mới lĩnh vực giao thông vận tải không có ống thép
Ống chịu áp lực cao 7304.39.20Biểu thuế còn ghi danh mục cũ của Bộ Công Thương; các bộ đã ban hành lại danh mục theo mức độ rủi ro, nên kiểm tra trước khi nhập
Thuế chống bán phá giáKhông có biện pháp áp cho ống nhóm 73.04–73.06 trong bảng mã thuế chống bán phá giá trên VNACCS (cập nhật 01/2026)

Nhiều bài cũ ghi ống thép phải kiểm tra chất lượng bắt buộc theo QCVN 7 bản năm 2011 và do Bộ Công Thương quản lý. Quy chuẩn này (nay là QCVN 7:2019/BKHCN) dành cho thép làm cốt bê tông, không áp cho ống. Từ 01/07/2026, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN ban hành danh mục hàng hóa theo mức độ rủi ro (theo Luật số 78/2025/QH15 sửa Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa) và bãi bỏ Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN về chất lượng thép; danh mục mới chỉ có thép cốt bê tông và thép không gỉ. Danh mục còn được rà soát, nên kiểm tra lại trước hợp đồng lớn. Căn cứ chính: Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC), Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Thông tư 31/2022/TT-BTC, Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14.

Hồ sơ nhập khẩu thép ống

  • Hợp đồng, Invoice, Packing List: đường kính ngoài × độ dày × chiều dài, độ dày theo schedule (SCH40, SCH80…), tiêu chuẩn (API 5L, ASTM A106, A53, GB/T 8163, GB/T 3091, EN 10219…), kiểu đầu ống (vát mép, ren, nắp bịt), số cây mỗi bó.
  • Vận đơn, thông báo hàng đến.
  • MTC: phương pháp sản xuất (seamless, ERW, LSAW, SSAW), thành phần hóa học, cơ tính, kết quả thử áp lực; là căn cứ chứng minh ống đúc hay hàn và công dụng dầu khí.
  • C/O: khi ưu đãi thấp hơn MFN (Form E cho ống đúc cỡ nhỏ, ống hàn lớn; Form D, AK, VK, AJ…).

Quy trình nhập khẩu tại cảng Hải Phòng

  1. Trước khi ký hợp đồng: gửi danh sách quy cách, tiêu chuẩn, MTC mẫu để chốt mã HS, thuế theo xuất xứ và nhu cầu C/O.
  2. Chọn phương án vận chuyển: ống 6 m đóng container 20' hoặc 40', ống 12 m cần container 40'; ống đường kính lớn đi flat rack hoặc hàng rời.
  3. Soát chứng từ trước khi tàu đến: Invoice, Packing List, MTC, C/O nháp phải thống nhất quy cách và tiêu chuẩn.
  4. Khai tờ khai A11 hoặc A12, tách dòng theo mã HS và đơn giá; hàng thép hay vào luồng vàng hoặc đỏ, khi kiểm hóa công chức đo đường kính, độ dày và xem mối hàn.
  5. Nộp thuế, phí hạ tầng cảng biển Hải Phòng, lấy lệnh, đưa hàng về kho và kiểm đếm số bó, số cây.

Thép ống đen bó đai thép chờ xuất – chuẩn bị Packing List theo bó khi nhập khẩu

Lỗi hay gặp và kinh nghiệm thực tế

  • Nhầm ống hàn ERW với ống đúc: ống hàn đã cạo bavia mối hàn nhìn rất giống ống đúc; căn cứ là MTC và tiêu chuẩn. Xem thủ tục nhập khẩu thép ống đúc và thép ống hàn.
  • Khai "ống dẫn dầu khí" thiếu căn cứ: phân nhóm này cần tiêu chuẩn và công dụng thể hiện trên chứng từ (ví dụ API 5L); thiếu thì dễ bị chuyển mã.
  • Suy kích thước từ cỡ danh nghĩa: mốc 140 mm và 406,4 mm (16 inch) phải lấy theo đường kính ngoài thực tế trên MTC.
  • Thép hộp khai như ống tròn: mặt cắt vuông, chữ nhật thuộc 7306.61, thuế khác 7306.30.

Câu hỏi thường gặp

Nhập khẩu ống thép có phải kiểm tra chất lượng không?

Ống thép cacbon, hợp kim nhóm 73.04–73.06 không phải kiểm tra chất lượng hay công bố hợp quy theo danh mục áp dụng từ 01/07/2026; ống hàn inox thì phải công bố hợp quy theo QCVN 20:2019/BKHCN trước khi bán.

Ống thép Trung Quốc có bị thuế chống bán phá giá không?

Hiện không có biện pháp áp cho ống nhóm 73.04–73.06. Thép cuộn, thép tấm dùng để tự sản xuất ống thì có thể bị, xem hồ sơ nhập khẩu thép Trung Quốc.

Ống đúc Trung Quốc có cần C/O Form E không?

Ống đúc dẫn dầu khí và ống đúc hợp kim MFN 0% thì không cần để giảm thuế; ống đúc không hợp kim cỡ nhỏ MFN 10% thì có Form E được 0%.

HP LINK hỗ trợ nhập khẩu thép ống

HP LINK thường xuyên làm hàng ống thép qua cảng Hải Phòng: phân loại theo MTC và tiêu chuẩn, tính thuế theo xuất xứ, soát C/O, khai hải quan, bố trí container hoặc hàng rời và vận chuyển về kho. Gửi danh sách quy cách, MTC để được kiểm tra trước, hoặc xem dịch vụ đại lý khai báo hải quan chuyên nghiệp.

HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.

Bài viết liên quan:

Thuê tàu rời chở thép từ Trung Quốc về Hải Phòng: nguyên tàu hay ghép hầm, điều khoản cần biết
03/11/2026 19
Thuê tàu rời chở thép từ Trung Quốc về Hải Phòng: nguyên tàu hay ghép hầm, điều khoản cần biết

Lô thép lớn đi tàu rời thường rẻ hơn container, nhưng hợp đồng thuê tàu có nhiều điều khoản dễ bỏ qua: phí xếp dỡ, laytime, phạt tàu chờ, dung sai, bến dỡ. Bài giải thích các lựa chọn và điều khoản cần chốt khi thuê tàu chở thép Trung Quốc – Hải Phòng.

Nhập khẩu tôn mạ màu, tôn lạnh từ Trung Quốc: mã HS, thuế chống bán phá giá, vận chuyển
03/11/2026 15
Nhập khẩu tôn mạ màu, tôn lạnh từ Trung Quốc: mã HS, thuế chống bán phá giá, vận chuyển

Tôn mạ màu, tôn lạnh, tôn kẽm nhập từ Trung Quốc cần chốt kỹ ba điểm: mã HS theo lớp mạ và lớp sơn, thuế chống bán phá giá theo nhà sản xuất, cách đóng hàng chống ẩm. Bài tổng hợp những gì cần kiểm trước khi ký hợp đồng và khi hàng về Hải Phòng.

Đóng thép vào container: giới hạn trọng lượng và chằng buộc
31/10/2026 36
Đóng thép vào container: giới hạn trọng lượng và chằng buộc

Thép nặng nên container thường đầy tải trước khi đầy thể tích. Bài hướng dẫn chọn loại container, nguyên tắc trọng lượng (hãng tàu, VGM, đường bộ), cách chằng buộc từng loại thép và lỗi hay gặp khi đóng hàng.

Dỡ thép từ tàu neo sang sà lan tại Hải Phòng: quy trình, lưu ý
31/10/2026 32
Dỡ thép từ tàu neo sang sà lan tại Hải Phòng: quy trình, lưu ý

Tàu thép lớn hoặc khi cầu cảng kín, thép được dỡ sang sà lan tại vùng neo rồi chở về bến, kho. Bài nêu khi nào dùng sà lan, quy trình, giám định, thủ tục hải quan, rủi ro rỉ sét, hư hỏng và cách HP LINK giám sát.

Nhập khẩu thép Hàn Quốc, Nhật Bản về Hải Phòng: C/O, thuế, vận chuyển
31/10/2026 37
Nhập khẩu thép Hàn Quốc, Nhật Bản về Hải Phòng: C/O, thuế, vận chuyển

Sau Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc là nguồn thép nhập lớn qua cảng Hải Phòng. Bài nêu cách chọn C/O để hưởng thuế ưu đãi, các điểm về mã HS, phòng vệ thương mại, kiểm tra chất lượng và phương án vận chuyển tàu rời, container.

Dịch vụ khai báo hải quan sắt thép tại Hải Phòng – HP LINK
31/10/2026 39
Dịch vụ khai báo hải quan sắt thép tại Hải Phòng – HP LINK

Sắt thép là nhóm hàng HP LINK khai hải quan nhiều nhất tại Hải Phòng, cả nhập và xuất, cả tàu rời và container. Bài nêu loại thép HP LINK làm, các điểm phải chốt trước khi khai (mã HS, phòng vệ thương mại, kiểm tra chất lượng), quy trình và lỗi hay gặp.

Vận chuyển thép từ Trung Quốc về cảng Hải Phòng – HP LINK
31/10/2026 36
Vận chuyển thép từ Trung Quốc về cảng Hải Phòng – HP LINK

HP LINK chuyên vận chuyển thép từ Trung Quốc về cảng Hải Phòng: chọn tàu rời hay container, thông tin cần gửi để lấy cước, chứng từ, mã HS, chống bán phá giá, kiểm tra chất lượng và xe container, xe hàng lẻ giao thép về kho nhà máy miền Bắc.

Chống bán phá giá thép nhập khẩu 2026: các biện pháp cần tra
27/10/2026 72
Chống bán phá giá thép nhập khẩu 2026: các biện pháp cần tra

Tổng hợp các biện pháp chống bán phá giá, chống lẩn tránh với thép nhập vào Việt Nam năm 2026 theo quyết định của Bộ Công Thương và bảng mã VNACCS, cách đối chiếu mã HS, quy cách, mác loại trừ, xuất xứ và hồ sơ nhà sản xuất để áp đúng mức thuế.

Chuyên viên tư vấn
Vị trí Công Ty
Facebook
0906 174 066
Click để gọi ngay cho tôi - messenger Click để gọi ngay cho tôi - zalo