Thủ tục nhập khẩu thép ống (ống đúc, ống hàn, ống dẫn dầu khí, thép hộp) không cần giấy phép, và khác với nhiều bài cũ, ống thép cacbon không phải kiểm tra chất lượng hay công bố hợp quy khi nhập khẩu. Điều quyết định thuế là ống đúc hay ống hàn, công dụng và kích thước. Bài viết giúp doanh nghiệp nhập ống thép cho dầu khí, cấp nước, kết cấu, cơ khí phân loại đúng mã HS, tính thuế 2026 và chuẩn bị hồ sơ tại cảng Hải Phòng.

Phân loại thép ống theo mã HS: bốn câu hỏi
- Vật liệu gì? Thép không hợp kim, thép hợp kim hay thép không gỉ. Ống inox có chính sách riêng, xem thủ tục nhập khẩu inox ống.
- Đúc hay hàn? Ống đúc (không mối nối, seamless) thuộc nhóm 73.04. Ống hàn có mặt cắt tròn, đường kính ngoài trên 406,4 mm thuộc nhóm 73.05; ống hàn còn lại thuộc nhóm 73.06.
- Dùng làm gì? Ống dẫn dầu, khí (line pipe), ống chống và ống khoan dầu khí, ống nồi hơi, ống chịu áp lực cao có phân nhóm riêng.
- Mặt cắt và kích thước? Ống tròn hay thép hộp vuông, chữ nhật; với ống thông thường còn xét đường kính ngoài 140 mm, đường kính trong 12,5 mm và hàm lượng carbon 0,45%.
Ống đen hay ống mạ kẽm không làm đổi phân nhóm (trừ ống tráng kẽm cromat cỡ rất nhỏ). Riêng ống mạ kẽm có nhiều điểm về thuế cần biết, xem thủ tục nhập khẩu thép ống mạ kẽm.

Mã HS và thuế nhập khẩu thép ống
Bảng tra theo biểu thuế 2026 (đơn vị %). Mã HS chỉ để tham khảo; mã chính xác phụ thuộc phương pháp sản xuất, tiêu chuẩn, kích thước và công dụng thực tế.
| Hàng | Mã HS | MFN | Form E | Form D | AK | AJ | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ống đúc dẫn dầu, khí | 7304.19.00 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 |
| Ống đúc không hợp kim, đường kính ngoài dưới 140 mm, carbon dưới 0,45% (cán nóng / kéo nguội) | 7304.39.40 / 7304.31.40 | 10 | 0 | 0 | 0 | 10 | 10 |
| Ống đúc không hợp kim cán nóng khác | 7304.39.90 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 |
| Ống đúc thép hợp kim | 7304.51, 7304.59 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 |
| Ống hàn dọc, đường kính ngoài trên 406,4 mm | 7305.31.90 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 |
| Ống hàn xoắn, loại khác, đường kính ngoài trên 406,4 mm | 7305.39.90 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 |
| Ống hàn dẫn dầu, khí (đến 406,4 mm) | 7306.19.10 đến 7306.19.90 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 |
| Ống hàn tròn, đường kính trong từ 12,5 mm, đường kính ngoài dưới 140 mm, carbon dưới 0,45% | 7306.30.91 | 10 | 50 | 0 | 24 | 0 | 10 |
| Ống hàn tròn khác (gồm đường kính ngoài từ 140 mm) | 7306.30.99 | 10 | 0 | 0 | 24 | 0 | 10 |
| Thép hộp vuông, chữ nhật (hàn) | 7306.61.10, 7306.61.90 | 5 | 0 hoặc 5 | 0 | 0 | 0 | 10 |
Ống đúc dẫn dầu khí và ống đúc hợp kim có MFN 0%, C/O không làm giảm thuế; các tờ khai ống đúc dẫn dầu xuất xứ Trung Quốc HP LINK đã làm đều 0% dù có hay không có Form E. Ống đúc cỡ nhỏ (MFN 10%) và ống hàn đường kính lớn có Form E 0%, nên xin C/O. Ngược lại, ống hàn tròn cỡ nhỏ và vừa (7306.30.91, 7306.30.92) Form E là 50%, cao hơn MFN, nên vẫn nộp 10%. Thép hộp Trung Quốc ghi Form E "0 hoặc 5" theo dòng chi tiết; các tờ khai thép hộp HP LINK đã làm áp 5%.
Một số ưu đãi có ngoại lệ theo nước xuất khẩu (ví dụ Form E dòng 7305.31 không áp cho hàng Indonesia, Malaysia). Thuế GTGT của ống thép là 10%, không thuộc diện được giảm. Thuế suất có thể thay đổi, kiểm tra lại trước khi nhập.

Chính sách: ống thép có phải kiểm tra chất lượng không
| Nội dung | Quy định (HP LINK đối chiếu tháng 10/2026) |
|---|---|
| Cấm nhập khẩu, giấy phép | Không (hàng mới) |
| Quản lý chất lượng (Bộ Khoa học và Công nghệ) | Ống thép cacbon, thép hợp kim nhóm 73.04–73.06 không có trong danh mục hàng hóa rủi ro trung bình, rủi ro cao áp dụng từ 01/07/2026; chỉ ống hàn inox phải công bố hợp quy theo QCVN 20:2019/BKHCN |
| Danh mục của Bộ Giao thông vận tải cũ (nay là Bộ Xây dựng) | Biểu thuế còn ghi cho nhóm 73.04–73.06 (thực chất chỉ ống của hệ thống đường ống biển); danh mục này đã bị bãi bỏ từ 01/07/2026, danh mục mới lĩnh vực giao thông vận tải không có ống thép |
| Ống chịu áp lực cao 7304.39.20 | Biểu thuế còn ghi danh mục cũ của Bộ Công Thương; các bộ đã ban hành lại danh mục theo mức độ rủi ro, nên kiểm tra trước khi nhập |
| Thuế chống bán phá giá | Không có biện pháp áp cho ống nhóm 73.04–73.06 trong bảng mã thuế chống bán phá giá trên VNACCS (cập nhật 01/2026) |
Nhiều bài cũ ghi ống thép phải kiểm tra chất lượng bắt buộc theo QCVN 7 bản năm 2011 và do Bộ Công Thương quản lý. Quy chuẩn này (nay là QCVN 7:2019/BKHCN) dành cho thép làm cốt bê tông, không áp cho ống. Từ 01/07/2026, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN ban hành danh mục hàng hóa theo mức độ rủi ro (theo Luật số 78/2025/QH15 sửa Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa) và bãi bỏ Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN về chất lượng thép; danh mục mới chỉ có thép cốt bê tông và thép không gỉ. Danh mục còn được rà soát, nên kiểm tra lại trước hợp đồng lớn. Căn cứ chính: Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC), Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Thông tư 31/2022/TT-BTC, Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14.
Hồ sơ nhập khẩu thép ống
- Hợp đồng, Invoice, Packing List: đường kính ngoài × độ dày × chiều dài, độ dày theo schedule (SCH40, SCH80…), tiêu chuẩn (API 5L, ASTM A106, A53, GB/T 8163, GB/T 3091, EN 10219…), kiểu đầu ống (vát mép, ren, nắp bịt), số cây mỗi bó.
- Vận đơn, thông báo hàng đến.
- MTC: phương pháp sản xuất (seamless, ERW, LSAW, SSAW), thành phần hóa học, cơ tính, kết quả thử áp lực; là căn cứ chứng minh ống đúc hay hàn và công dụng dầu khí.
- C/O: khi ưu đãi thấp hơn MFN (Form E cho ống đúc cỡ nhỏ, ống hàn lớn; Form D, AK, VK, AJ…).
Quy trình nhập khẩu tại cảng Hải Phòng
- Trước khi ký hợp đồng: gửi danh sách quy cách, tiêu chuẩn, MTC mẫu để chốt mã HS, thuế theo xuất xứ và nhu cầu C/O.
- Chọn phương án vận chuyển: ống 6 m đóng container 20' hoặc 40', ống 12 m cần container 40'; ống đường kính lớn đi flat rack hoặc hàng rời.
- Soát chứng từ trước khi tàu đến: Invoice, Packing List, MTC, C/O nháp phải thống nhất quy cách và tiêu chuẩn.
- Khai tờ khai A11 hoặc A12, tách dòng theo mã HS và đơn giá; hàng thép hay vào luồng vàng hoặc đỏ, khi kiểm hóa công chức đo đường kính, độ dày và xem mối hàn.
- Nộp thuế, phí hạ tầng cảng biển Hải Phòng, lấy lệnh, đưa hàng về kho và kiểm đếm số bó, số cây.

Lỗi hay gặp và kinh nghiệm thực tế
- Nhầm ống hàn ERW với ống đúc: ống hàn đã cạo bavia mối hàn nhìn rất giống ống đúc; căn cứ là MTC và tiêu chuẩn. Xem thủ tục nhập khẩu thép ống đúc và thép ống hàn.
- Khai "ống dẫn dầu khí" thiếu căn cứ: phân nhóm này cần tiêu chuẩn và công dụng thể hiện trên chứng từ (ví dụ API 5L); thiếu thì dễ bị chuyển mã.
- Suy kích thước từ cỡ danh nghĩa: mốc 140 mm và 406,4 mm (16 inch) phải lấy theo đường kính ngoài thực tế trên MTC.
- Thép hộp khai như ống tròn: mặt cắt vuông, chữ nhật thuộc 7306.61, thuế khác 7306.30.
Câu hỏi thường gặp
Nhập khẩu ống thép có phải kiểm tra chất lượng không?
Ống thép cacbon, hợp kim nhóm 73.04–73.06 không phải kiểm tra chất lượng hay công bố hợp quy theo danh mục áp dụng từ 01/07/2026; ống hàn inox thì phải công bố hợp quy theo QCVN 20:2019/BKHCN trước khi bán.
Ống thép Trung Quốc có bị thuế chống bán phá giá không?
Hiện không có biện pháp áp cho ống nhóm 73.04–73.06. Thép cuộn, thép tấm dùng để tự sản xuất ống thì có thể bị, xem hồ sơ nhập khẩu thép Trung Quốc.
Ống đúc Trung Quốc có cần C/O Form E không?
Ống đúc dẫn dầu khí và ống đúc hợp kim MFN 0% thì không cần để giảm thuế; ống đúc không hợp kim cỡ nhỏ MFN 10% thì có Form E được 0%.
HP LINK hỗ trợ nhập khẩu thép ống
HP LINK thường xuyên làm hàng ống thép qua cảng Hải Phòng: phân loại theo MTC và tiêu chuẩn, tính thuế theo xuất xứ, soát C/O, khai hải quan, bố trí container hoặc hàng rời và vận chuyển về kho. Gửi danh sách quy cách, MTC để được kiểm tra trước, hoặc xem dịch vụ đại lý khai báo hải quan chuyên nghiệp.
HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
