Vận chuyển hàng Nhật Bản về Hải Phòng phục vụ chủ yếu các nhà máy và doanh nghiệp chế xuất nhập thép, máy móc, linh kiện, đồng, nhựa và thiết bị đo. Bài viết tóm tắt cảng đi, thời gian tham khảo, đi thẳng hay chuyển tải, cách chọn C/O Form AJ, VJ hay CPTPP và lưu ý khi nhập máy móc đã qua sử dụng từ Nhật.

Cảng đi chính và thời gian tham khảo
Tổng hợp từ lịch tàu các hãng chạy tuyến Nhật Bản – Việt Nam HP LINK lưu (gồm cả chiều Hải Phòng đi Nhật). Số ngày là thời gian tàu chạy, chưa gồm đóng hàng, chờ tàu, làm thủ tục; mỗi hãng một vòng tàu nên cùng cảng đi có thể chênh vài ngày.
| Cảng đi | Khu vực | Thời gian tham khảo | Đi thẳng / chuyển tải |
|---|---|---|---|
| Tokyo, Yokohama | Kanto | Khoảng 9–12 ngày | Có tuyến đi thẳng; nhiều vòng ghé Trung Quốc trước |
| Nagoya | Chubu (công nghiệp ô tô, máy) | Khoảng 10–12 ngày | Có tuyến đi thẳng |
| Osaka, Kobe | Kansai | Khoảng 7–11 ngày | Đi thẳng hoặc chuyển tải |
| Hakata, Moji | Kyushu | Khoảng 6–13 ngày | Tùy vòng tàu |
| Cảng nhỏ (outport) | Các tỉnh | Khoảng 9–15 ngày | Thường chuyển tải Hồng Kông, Thượng Hải hoặc Busan |
Hãng tàu tuyến này có thể kể đến ONE, COSCO, SITC, Wan Hai và một số hãng Hàn Quốc chạy vòng Nhật – Hàn – Việt. Hàng cần gấp nên ưu tiên chuyến đi thẳng; hàng không gấp có thể chọn chuyển tải nếu tổng chi phí tốt hơn, nhưng phải tính rủi ro rớt tàu ở cảng chuyển tải.
Xem thêm nên chọn giá cước thấp hơn hay lịch tàu ổn định hơn và quá cảnh và chuyển tải.
Hàng Nhật Bản HP LINK hay làm
- Sắt thép (Chương 72) và sản phẩm thép (Chương 73) cho nhà máy cơ khí, chế xuất.
- Máy móc, thiết bị, phụ tùng (Chương 84), thiết bị đo (Chương 90).
- Đồng (Chương 74), nhựa nguyên liệu (Chương 39).
Nhiều lô nhập cho doanh nghiệp chế xuất (nhóm loại hình E) hoặc nhập kinh doanh sản xuất (A12). Khai đúng loại hình ngay từ đầu, xem thủ tục A12 và sản xuất xuất khẩu, khu chế xuất.
Form AJ, VJ hay CPTPP
Hàng xuất xứ Nhật Bản có thể hưởng ưu đãi theo AJCEP (ASEAN – Nhật Bản, C/O Form AJ), VJEPA (Việt Nam – Nhật Bản, C/O Form VJ), CPTPP và RCEP. Doanh nghiệp chọn hiệp định có thuế suất thấp nhất mà hàng đáp ứng được quy tắc xuất xứ, rồi yêu cầu người bán cấp đúng chứng từ. Quy định chung về xuất xứ theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP.
| Mã HS tham khảo | Mặt hàng | MFN | Form AJ | Form VJ | CPTPP |
|---|---|---|---|---|---|
| 7304.31.40 | Ống thép không hợp kim không nối, kéo nguội, đường kính ngoài dưới 140 mm | 10% | 10% | 0% | 0% |
| 8501.20.19 | Động cơ điện vạn năng, trên 37,5 W đến 1 kW | 15% | 30% | 0% | 0% |
| 5407.10.99 | Vải dệt thoi sợi filament tổng hợp độ bền cao | 12% | 5% | 0% | 0% |
Ví dụ trên cho thấy Form AJ không phải lúc nào cũng có lợi: với động cơ điện, mức AJ còn cao hơn MFN. Theo CPTPP, chứng nhận xuất xứ có thể do nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất tự phát hành, không theo mẫu cố định nhưng phải đủ thông tin tối thiểu, nên cần kiểm tra kỹ nội dung trước khi khai. Mã chính xác phụ thuộc thành phần, công dụng thực tế; thuế suất có thể thay đổi, kiểm tra lại trước khi nhập.
Xem thuế ưu đãi đặc biệt FTA và vì sao catalogue quan trọng khi xác định mã HS máy móc, sắt thép.
Nhập máy móc đã qua sử dụng từ Nhật Bản
Nhật Bản là nguồn máy cũ phổ biến của nhà máy Việt Nam. Máy móc, thiết bị, dây chuyền đã qua sử dụng thuộc Chương 84, 85 nhập để sản xuất phải đáp ứng điều kiện theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg (kiểm tra văn bản sửa đổi mới nhất trước khi ký hợp đồng):
- Tuổi thiết bị nói chung không quá 10 năm; một số nhóm máy được nới theo phụ lục của quyết định.
- Giám định năm sản xuất tại tổ chức giám định được chỉ định; tem máy phải đủ nhà sản xuất, năm sản xuất, model, công suất.
- Đăng ký giám định, mở tờ khai, đưa hàng về bảo quản (Mẫu 18 Phụ lục II Thông tư 121/2025/TT-BTC), nhận chứng thư rồi mới thông quan.
- Dây chuyền công nghệ cũ có yêu cầu riêng về công suất còn lại, nên giám định khi dây chuyền còn chạy ở nước xuất khẩu.
Hàng cũ dễ bị tham vấn giá, nên hợp đồng cần ghi giá từng máy. Máy lớn thường đi container mặt phẳng (flat rack), container mở nóc hoặc hàng rời, phải tính chằng buộc và kích thước quá khổ; xem hàng OOG và thủ tục nhập khẩu máy móc thiết bị.
Chứng từ cần chuẩn bị
- Hợp đồng, Invoice, Packing list ghi rõ model, số serial (với máy), số cuộn, kích thước (với thép).
- Vận đơn (B/L) hoặc điện giao hàng.
- C/O Form AJ, Form VJ hoặc chứng nhận xuất xứ CPTPP theo hiệp định đã chọn.
- Catalogue, thông số kỹ thuật; chứng chỉ xuất xưởng (MTC) với thép.
- Hồ sơ giám định với máy cũ; kiểm tra chuyên ngành nếu mặt hàng thuộc diện kiểm tra.
Quy trình HP LINK làm hàng Nhật Bản
- Nhận thông tin lô: cảng hoặc địa chỉ lấy hàng, tên hàng, mã HS dự kiến, kích thước, trọng lượng, ngày hàng sẵn sàng.
- Tra thuế AJ, VJ, CPTPP, RCEP; tư vấn chứng từ xuất xứ cần xin và hồ sơ giám định nếu là máy cũ.
- So lịch tàu đi thẳng, chuyển tải và tổng chi phí; đặt chỗ qua đại lý tại Nhật.
- Kiểm tra C/O nháp, Invoice, B/L trước khi tàu chạy.
- Khai hải quan tại Hải Phòng, lấy lệnh giao hàng, xe kéo container hoặc xe chuyên dụng giao tận nhà máy.
Lỗi hay gặp
- Người bán cấp Form AJ theo thói quen trong khi Form VJ hoặc CPTPP có lợi hơn.
- Tem máy cũ mờ, thiếu năm sản xuất, phải bổ sung chứng nhận của nhà sản xuất.
- Chọn chuyến chuyển tải cho hàng gấp, rớt tàu ở cảng trung gian làm chậm cả tuần.
- Không khai trước kích thước, trọng lượng máy lớn, hãng tàu từ chối xếp hoặc phát sinh chi phí.
Câu hỏi thường gặp
Hàng từ Tokyo về Hải Phòng mất bao lâu?
Tàu chạy thường khoảng 9–12 ngày tùy hãng và vòng tàu, chưa gồm thời gian đóng hàng và làm thủ tục.
Nên dùng Form VJ hay CPTPP?
Tra cả hai cột theo mã HS của hàng; chọn mức thấp hơn mà hàng đáp ứng được quy tắc xuất xứ, rồi báo người bán cấp đúng chứng từ.
Máy cũ trên 10 năm có nhập được không?
Một số nhóm máy được nới tuổi theo phụ lục; còn lại cần xem các trường hợp ngoại lệ. Gửi HP LINK thông tin máy để kiểm tra trước khi mua.
HP LINK có nhận hàng tại Nhật không?
Có, qua mạng lưới khoảng 100 đại lý; cần địa chỉ lấy hàng, kích thước, trọng lượng để báo giá.
Các tuyến khác: Trung Quốc, Hàn Quốc. Làm trọn gói cước, khai báo, xe giao kho, xem dịch vụ vận tải quốc tế và dịch vụ khai báo hải quan của HP LINK.
HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
