Thuế nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc không có một con số chung. Cùng là thép nhưng thép cán nóng, thép mạ, thép thanh vằn hay ống thép rơi vào các dòng thuế rất khác nhau, có dòng Form E về 0%, có dòng Form E lại cao hơn thuế MFN. Bài này tổng hợp các nhóm thép HP LINK làm hằng ngày qua cảng Hải Phòng, tra theo biểu thuế ngày 04/11/2026, để doanh nghiệp tính giá vốn trước khi ký hợp đồng.

Ba mức thuế cần nhìn khi nhập thép Trung Quốc
Với một lô thép nhập từ Trung Quốc, doanh nghiệp cần đọc đồng thời ba cột trên biểu thuế:
- Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): áp dụng khi không có C/O hoặc C/O không hợp lệ. Biểu thuế theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung).
- Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ACFTA (Form E): áp dụng khi có C/O Form E hợp lệ, hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ và điều kiện vận chuyển.
- Thuế GTGT khâu nhập khẩu: 10% hoặc 8% tùy mặt hàng có thuộc danh mục được giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP hay không.
Ngoài ba mức trên, một số dòng thép còn chịu thuế phòng vệ thương mại (chống bán phá giá, chống lẩn tránh, tự vệ). Phần này cộng thêm và không được miễn dù có Form E.
Bảng thuế tham khảo các nhóm thép nhập từ Trung Quốc
Số liệu tra bằng biểu thuế xuất nhập khẩu HP LINK đang dùng ngày 04/11/2026. Mỗi nhóm có nhiều mã 8 số, bảng chỉ nêu mã đại diện.
| Nhóm thép | Mã HS tham khảo | MFN | Form E | VAT |
|---|---|---|---|---|
| Thép cán nóng không hợp kim, dạng cuộn/tấm (rộng từ 600 mm) | 7208.27, 7208.39, 7208.51 | 0% | 0% | 10% |
| Thép cán nguội dạng cuộn | 7209.17 | 7% | 5% | 10% |
| Thép mạ kẽm (tôn mạ) cán phẳng | 7210.49 | 0% – 15% tùy dòng | 15% | 10% |
| Thép cán phẳng đã sơn, phủ màu | 7210.70 | 5% | 0% | 10% |
| Thép hợp kim cán nóng dạng cuộn | 7225.30 | 0% | 0% | 10% |
| Thép dây cuộn (wire rod) | 7213.91 | 10% – 15% | tùy dòng | 10% |
| Thép thanh vằn, thép thanh cán nóng | 7214.20 | 10% – 15% | 15% | 10% |
| Thép hình chữ H | 7216.33 | 10% | 0% | 10% |
| Ống thép đúc không hàn | 7304.19 | 0% | 0% | 10% |
| Ống thép hàn tròn | 7306.30 | 10% | 0% | 10% |
| Ống thép hộp vuông, chữ nhật | 7306.61 | 5% | 0% hoặc 5% | 10% |
| Kết cấu thép | 7308.90 | 10% | 0% | 8% |
| Bu lông, đai ốc bằng thép | 7318.15 | 12% | 0% – 5% | 8% |
Mã HS chính xác phụ thuộc mác thép, chiều dày, chiều rộng, thành phần hợp kim và mức gia công thực tế. Thuế suất có thể thay đổi, doanh nghiệp nên kiểm tra lại trước khi nhập hoặc gửi thông số cho HP LINK tra giúp. Cách xác định mã xem thêm bài cách tra mã HS thép nhập từ Trung Quốc.
Khi nào Form E không giúp giảm thuế
Nhiều doanh nghiệp mặc định cứ có Form E là thuế thấp hơn. Với thép thì không phải lúc nào cũng vậy:
- Dòng thép mạ 7210.49: có mã MFN chỉ 0% nhưng mức ACFTA lại là 15%. Lúc này doanh nghiệp áp mức thấp hơn là MFN, không cần dùng Form E.
- Thép thanh vằn 7214.20: mức ACFTA 15%, ngang hoặc cao hơn MFN, Form E gần như không có lợi về thuế nhập khẩu.
- Thép dây cuộn 7213.91: có dòng Form E 0%, có dòng thuộc danh mục nhạy cảm cao với mức ACFTA rất cao. Phải tra đúng mã 8 số trước khi quyết định xin C/O.
- Ghi chú loại trừ trên biểu thuế: nhiều dòng thép có ký hiệu kiểu "0 (-MY, PH, TH)", nghĩa là hàng xuất xứ từ các nước trong ngoặc không được hưởng mức đó. Thép xuất xứ Trung Quốc vẫn hưởng, nhưng nếu lô hàng mua qua bên thứ ba ở Malaysia, Thái Lan thì phải đọc kỹ.
Ngược lại, với thép hình H, ống thép hàn, kết cấu thép, bu lông, Form E đưa thuế từ 10–12% về 0–5%. Đây là các mặt hàng nên yêu cầu nhà cung cấp làm C/O ngay từ khi ký hợp đồng. Chi tiết điều kiện hưởng ưu đãi xem bài thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt FTA.
Thuế GTGT thép nhập khẩu: phần lớn vẫn 10%
Nghị định 174/2025/NĐ-CP giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% đến hết 31/12/2026, nhưng loại trừ nhiều nhóm sản phẩm kim loại. Theo biểu thuế, thép cuộn cán nóng, cán nguội, thép mạ, thép thanh, thép hình cán nóng và ống thép đều thuộc Phụ lục I, nghĩa là không được giảm, vẫn khai 10%. Một số sản phẩm gia công sâu hơn như kết cấu thép, bu lông, đai ốc được áp 8%. Khai nhầm 8% cho thép cuộn là lỗi rất hay gặp, sẽ phải khai bổ sung và nộp thêm tiền chậm nộp.

Thuế phòng vệ thương mại cộng thêm với thép Trung Quốc
Biểu thuế 2026 ghi nhận nhiều dòng thép có biện pháp phòng vệ thương mại đang áp dụng, trong đó có thép cán nóng, thép cán nguội, thép mạ, thép phủ sơn có xuất xứ Trung Quốc, và thuế tự vệ với phôi thép, thép dài. Mỗi biện pháp có phạm vi mã HS, quy cách và nhà sản xuất riêng. Doanh nghiệp nên đọc bài thuế chống bán phá giá thép nhập khẩu 2026 và gửi mã HS, quy cách, tên nhà máy sản xuất cho HP LINK kiểm tra trước khi chốt giá mua.
Ví dụ đọc thuế cho một lô thép cuộn về cảng Hải Phòng
Một nhà máy nhập thép cuộn cán nóng không hợp kim, dày 3 mm, rộng 1.250 mm từ cảng Thiên Tân về cảng Hải Phòng:
- Xác định mã nhóm 7208, dạng cuộn, chưa gia công quá mức cán nóng, chiều dày dưới 4,75 mm, sau đó chọn mã 8 số theo mác thép.
- Đọc thuế: MFN 0%, Form E 0%. Không có chênh lệch thuế nhập khẩu nên C/O chủ yếu dùng để chứng minh xuất xứ.
- Đọc cột chính sách: kiểm tra dòng đó có nằm trong phạm vi biện pháp chống bán phá giá hoặc chống lẩn tránh với thép cán nóng Trung Quốc hay không.
- Thuế GTGT 10%, không thuộc diện giảm.
Cách tính số tiền thuế theo trị giá CIF xem bài 4 bước tính thuế nhập khẩu cho lô hàng thực tế. Các khoản ngoài thuế như cước biển, phí cảng, phí hạ tầng xem bài chi phí nhập hàng Trung Quốc về Hải Phòng.
Câu hỏi thường gặp
Nhập thép Trung Quốc có Form E là được thuế 0%?
Không phải mọi dòng. Thép cán nóng, ống thép hàn, thép hình H về 0% khi có Form E hợp lệ, nhưng thép mạ, thép thanh vằn vẫn 15%. Luôn tra mã 8 số trước.
Thép nhập khẩu có được giảm thuế GTGT còn 8% không?
Phần lớn thép cán, thép thanh, thép hình, ống thép thuộc danh mục không được giảm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP nên vẫn 10%. Một số sản phẩm như kết cấu thép, bu lông được 8%.
Thuế chống bán phá giá có được miễn khi có Form E không?
Không. Thuế phòng vệ thương mại tính riêng, cộng thêm vào thuế nhập khẩu, không phụ thuộc C/O ưu đãi.
Bảng thuế này có dùng để khai luôn được không?
Bảng chỉ để tham khảo khi tính giá vốn. Khi khai tờ khai, mã HS và thuế suất phải xác định theo hàng thực tế, catalogue, chứng chỉ chất lượng của từng lô.
HP LINK hỗ trợ doanh nghiệp nhập thép qua Hải Phòng
HP LINK làm hàng thép hằng ngày tại cảng Hải Phòng, cả thép container và thép tàu rời. Chúng tôi tra mã HS, thuế suất và biện pháp phòng vệ trước khi hàng xếp tàu, đặt cước biển tuyến Trung Quốc – Hải Phòng và khai báo hải quan trọn gói. Xem thêm dịch vụ khai báo hải quan sắt thép tại Hải Phòng hoặc gửi thông số lô hàng qua Zalo để được tư vấn.
Liên hệ HP LINK
CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN QUỐC TẾ HP LINK
HP LINK INTERNATIONAL LOGISTICS CO.,LTD
Mã số thuế: 0202022704
Nguyễn Văn Doanh – Tổng Giám đốc
Hotline / Zalo / Viber: 0906 174 066
WeChat / WhatsApp / Line / KakaoTalk: +84 906 174 066
Email: sales@hplink.com.vn · Website: dichvuhaiquanhaiphong.com
- Trụ sở chính: Số 140 Tiền Phong, Phường Hải An, TP Hải Phòng.
- Văn phòng Hải Phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
- Văn phòng đại diện TP. Hồ Chí Minh: Tòa nhà số 20, Đường số 8, KDC CityLand Park Hills, Phường Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
HP LINK chuyên cước biển tuyến Trung Quốc – Hải Phòng, Hàn Quốc, Nhật Bản, châu Á; khai báo hải quan tại Hải Phòng; vận chuyển nội địa bằng xe container, xe hàng lẻ; thế mạnh hàng sắt thép, máy móc, hàng nhà máy.
