Thuế nhập khẩu thông thường là mức thuế suất nhập khẩu cao nhất trong ba loại thuế suất, áp cho hàng không thuộc diện ưu đãi MFN hay ưu đãi đặc biệt theo hiệp định. Bài viết giải thích khi nào hàng bị áp thuế suất thông thường, quy tắc 150%, trường hợp thuế suất ưu đãi bằng 0%, cách tính với thuế suất thật từ biểu thuế 2026 và những hiểu nhầm hay gặp, như "không có C/O là bị thuế thông thường".

Thuế suất thông thường là gì
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chia thuế suất nhập khẩu thành ba loại: thuế suất ưu đãi (MFN), thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường. Thuế suất thông thường áp cho hàng nhập khẩu không thuộc hai trường hợp đầu, tức là hàng không có xuất xứ từ nước, vùng lãnh thổ được đối xử tối huệ quốc hoặc có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.
Luật quy định rõ: thuế suất thông thường bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng. Trường hợp thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất thông thường.
Đối chiếu biểu thuế 2026 HP LINK đang dùng: gần như mọi dòng có thuế suất MFN lớn hơn 0 đều ghi thuế suất thông thường đúng bằng 150%; các dòng MFN 0% phần lớn ghi thuế suất thông thường 5%, một số dòng ghi 0%.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung).
- Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung), là cơ sở tính mức 150%.
- Mức thuế suất thông thường của hàng có thuế suất ưu đãi 0% theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
Thuế suất có thể thay đổi khi biểu thuế được sửa đổi, nên kiểm tra lại văn bản mới nhất hoặc hỏi HP LINK trước khi nhập.
Khi nào hàng bị áp thuế suất thông thường
Điều kiện duy nhất là xuất xứ: hàng có xuất xứ từ nước, vùng lãnh thổ không được đối xử tối huệ quốc và không có hiệp định ưu đãi đặc biệt với Việt Nam. Phần lớn đối tác thương mại của Việt Nam là thành viên WTO hoặc có thỏa thuận song phương về đối xử tối huệ quốc, nên trên thực tế thuế suất thông thường ít gặp.
Thuế suất thông thường không áp chỉ vì lô hàng thiếu C/O hoặc C/O sai. Hàng Trung Quốc không có Form E, hàng Hàn Quốc không có C/O mẫu AK, VK vẫn áp thuế suất ưu đãi MFN. Khi nhập từ nước ít giao thương, nên kiểm tra quan hệ thương mại của nước đó với Việt Nam trước khi ký hợp đồng.
Phân biệt thuế suất thông thường, MFN và ưu đãi đặc biệt
Ví dụ trên cùng một mã HS 8516.40.90 (bàn là điện, loại khác) theo biểu thuế 2026:
| Loại thuế suất | Áp cho | Mã 8516.40.90 |
|---|---|---|
| Thông thường | Hàng không thuộc diện MFN hoặc ưu đãi đặc biệt | 37,5% |
| Ưu đãi (MFN) | Hàng có xuất xứ từ nước được đối xử tối huệ quốc | 25% |
| Ưu đãi đặc biệt ACFTA (C/O Form E) | Hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ ASEAN – Trung Quốc, có C/O hợp lệ | 5% (không áp cho hàng xuất xứ Campuchia, Thái Lan) |
| Ưu đãi đặc biệt EVFTA, CPTPP, VKFTA | Hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ của hiệp định, có chứng từ xuất xứ hợp lệ | 0% |
37,5% đúng bằng 150% của 25%. Xem thêm thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt FTA và thủ tục nhập khẩu bàn là điện.
Cách tính thuế nhập khẩu theo thuế suất thông thường
Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế × Thuế suất thông thường
- Trị giá tính thuế là trị giá hải quan: giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (thường là giá CIF).
- Thuế suất và tỷ giá tính thuế áp dụng tại ngày đăng ký tờ khai.
- Thuế GTGT tính tiếp trên trị giá tính thuế cộng thuế nhập khẩu (và thuế tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường nếu có).
Ví dụ tính
Trị giá tính thuế là số tròn giả định 200.000.000 đồng, thuế suất thật theo biểu thuế 2026:
| Mã HS ví dụ | Thuế suất áp | Thuế nhập khẩu |
|---|---|---|
| 8516.40.90 – bàn là điện, thuế suất thông thường | 37,5% | 75.000.000 đồng |
| 8516.40.90 – cùng lô nếu áp MFN | 25% | 50.000.000 đồng |
| 8471.30.20 – máy tính xách tay, thuế suất thông thường (MFN 0%) | 5% | 10.000.000 đồng |
Mã chính xác phụ thuộc thành phần, công dụng thực tế của hàng; thuế suất có thể thay đổi. Cách cộng đủ các loại thuế cho một lô xem bài 4 bước tính thuế nhập khẩu.
Những hiểu nhầm hay gặp
- "Không có C/O thì bị thuế thông thường": sai. Thiếu C/O chỉ mất ưu đãi đặc biệt, hàng vẫn áp MFN nếu xuất xứ từ nước được đối xử tối huệ quốc.
- "Thuế thông thường tối đa 150% MFN": luật quy định bằng 150%, không phải mức trần.
- Nhầm với thuế chống bán phá giá, tự vệ: đây là các khoản thuế cộng thêm khi mặt hàng, nước xuất xứ đang bị áp, không thay cho thuế suất nhập khẩu.
- Tra biểu thuế cũ: thuế suất MFN thay đổi thì thuế suất thông thường thay đổi theo; luôn tra biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành.
Câu hỏi thường gặp về thuế nhập khẩu thông thường
Thuế suất thông thường cao hơn MFN bao nhiêu?
Bằng 150% thuế suất MFN của cùng mặt hàng. Ví dụ MFN 25% thì thuế suất thông thường là 37,5%.
Hàng có thuế suất MFN 0% thì thuế suất thông thường là bao nhiêu?
Do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trên biểu thuế 2026, phần lớn các dòng này ghi 5%, một số dòng 0%.
Làm sao tránh bị áp thuế suất thông thường?
Xác định nước xuất xứ thực tế trước khi ký hợp đồng, ưu tiên nguồn hàng từ nước có quan hệ đối xử tối huệ quốc hoặc hiệp định ưu đãi với Việt Nam, và lưu đủ chứng từ chứng minh xuất xứ.
HP LINK hỗ trợ tra thuế và khai báo
HP LINK tra mã HS, xác định thuế suất áp cho từng nước xuất xứ, soát C/O và làm thủ tục tại cảng Hải Phòng. Gửi trước Invoice, Packing List, catalogue để được tính thuế trước khi hàng về, hoặc xem dịch vụ đại lý khai báo hải quan chuyên nghiệp.
HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
