Thuế nhập khẩu thông thường là gì? Mức 150% và cách tính

25/08/2025 16:53:32 1473

Thuế nhập khẩu thông thường là gì? Mức 150% và cách tính
Mục lục

Thuế nhập khẩu thông thường là mức thuế suất nhập khẩu cao nhất trong ba loại thuế suất, áp cho hàng không thuộc diện ưu đãi MFN hay ưu đãi đặc biệt theo hiệp định. Bài viết giải thích khi nào hàng bị áp thuế suất thông thường, quy tắc 150%, trường hợp thuế suất ưu đãi bằng 0%, cách tính với thuế suất thật từ biểu thuế 2026 và những hiểu nhầm hay gặp, như "không có C/O là bị thuế thông thường".

Rút hàng, kiểm hoá container tại Hải Phòng

Thuế suất thông thường là gì

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chia thuế suất nhập khẩu thành ba loại: thuế suất ưu đãi (MFN), thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường. Thuế suất thông thường áp cho hàng nhập khẩu không thuộc hai trường hợp đầu, tức là hàng không có xuất xứ từ nước, vùng lãnh thổ được đối xử tối huệ quốc hoặc có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.

Luật quy định rõ: thuế suất thông thường bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng. Trường hợp thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất thông thường.

Đối chiếu biểu thuế 2026 HP LINK đang dùng: gần như mọi dòng có thuế suất MFN lớn hơn 0 đều ghi thuế suất thông thường đúng bằng 150%; các dòng MFN 0% phần lớn ghi thuế suất thông thường 5%, một số dòng ghi 0%.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung).
  • Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung), là cơ sở tính mức 150%.
  • Mức thuế suất thông thường của hàng có thuế suất ưu đãi 0% theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

Thuế suất có thể thay đổi khi biểu thuế được sửa đổi, nên kiểm tra lại văn bản mới nhất hoặc hỏi HP LINK trước khi nhập.

Khi nào hàng bị áp thuế suất thông thường

Điều kiện duy nhất là xuất xứ: hàng có xuất xứ từ nước, vùng lãnh thổ không được đối xử tối huệ quốc và không có hiệp định ưu đãi đặc biệt với Việt Nam. Phần lớn đối tác thương mại của Việt Nam là thành viên WTO hoặc có thỏa thuận song phương về đối xử tối huệ quốc, nên trên thực tế thuế suất thông thường ít gặp.

Thuế suất thông thường không áp chỉ vì lô hàng thiếu C/O hoặc C/O sai. Hàng Trung Quốc không có Form E, hàng Hàn Quốc không có C/O mẫu AK, VK vẫn áp thuế suất ưu đãi MFN. Khi nhập từ nước ít giao thương, nên kiểm tra quan hệ thương mại của nước đó với Việt Nam trước khi ký hợp đồng.

Phân biệt thuế suất thông thường, MFN và ưu đãi đặc biệt

Ví dụ trên cùng một mã HS 8516.40.90 (bàn là điện, loại khác) theo biểu thuế 2026:

Loại thuế suấtÁp choMã 8516.40.90
Thông thườngHàng không thuộc diện MFN hoặc ưu đãi đặc biệt37,5%
Ưu đãi (MFN)Hàng có xuất xứ từ nước được đối xử tối huệ quốc25%
Ưu đãi đặc biệt ACFTA (C/O Form E)Hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ ASEAN – Trung Quốc, có C/O hợp lệ5% (không áp cho hàng xuất xứ Campuchia, Thái Lan)
Ưu đãi đặc biệt EVFTA, CPTPP, VKFTAHàng đáp ứng quy tắc xuất xứ của hiệp định, có chứng từ xuất xứ hợp lệ0%

37,5% đúng bằng 150% của 25%. Xem thêm thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt FTA và thủ tục nhập khẩu bàn là điện.

Cách tính thuế nhập khẩu theo thuế suất thông thường

Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế × Thuế suất thông thường

  • Trị giá tính thuế là trị giá hải quan: giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (thường là giá CIF).
  • Thuế suất và tỷ giá tính thuế áp dụng tại ngày đăng ký tờ khai.
  • Thuế GTGT tính tiếp trên trị giá tính thuế cộng thuế nhập khẩu (và thuế tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường nếu có).

Ví dụ tính

Trị giá tính thuế là số tròn giả định 200.000.000 đồng, thuế suất thật theo biểu thuế 2026:

Mã HS ví dụThuế suất ápThuế nhập khẩu
8516.40.90 – bàn là điện, thuế suất thông thường37,5%75.000.000 đồng
8516.40.90 – cùng lô nếu áp MFN25%50.000.000 đồng
8471.30.20 – máy tính xách tay, thuế suất thông thường (MFN 0%)5%10.000.000 đồng

Mã chính xác phụ thuộc thành phần, công dụng thực tế của hàng; thuế suất có thể thay đổi. Cách cộng đủ các loại thuế cho một lô xem bài 4 bước tính thuế nhập khẩu.

Những hiểu nhầm hay gặp

  • "Không có C/O thì bị thuế thông thường": sai. Thiếu C/O chỉ mất ưu đãi đặc biệt, hàng vẫn áp MFN nếu xuất xứ từ nước được đối xử tối huệ quốc.
  • "Thuế thông thường tối đa 150% MFN": luật quy định bằng 150%, không phải mức trần.
  • Nhầm với thuế chống bán phá giá, tự vệ: đây là các khoản thuế cộng thêm khi mặt hàng, nước xuất xứ đang bị áp, không thay cho thuế suất nhập khẩu.
  • Tra biểu thuế cũ: thuế suất MFN thay đổi thì thuế suất thông thường thay đổi theo; luôn tra biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành.

Câu hỏi thường gặp về thuế nhập khẩu thông thường

Thuế suất thông thường cao hơn MFN bao nhiêu?

Bằng 150% thuế suất MFN của cùng mặt hàng. Ví dụ MFN 25% thì thuế suất thông thường là 37,5%.

Hàng có thuế suất MFN 0% thì thuế suất thông thường là bao nhiêu?

Do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trên biểu thuế 2026, phần lớn các dòng này ghi 5%, một số dòng 0%.

Làm sao tránh bị áp thuế suất thông thường?

Xác định nước xuất xứ thực tế trước khi ký hợp đồng, ưu tiên nguồn hàng từ nước có quan hệ đối xử tối huệ quốc hoặc hiệp định ưu đãi với Việt Nam, và lưu đủ chứng từ chứng minh xuất xứ.

HP LINK hỗ trợ tra thuế và khai báo

HP LINK tra mã HS, xác định thuế suất áp cho từng nước xuất xứ, soát C/O và làm thủ tục tại cảng Hải Phòng. Gửi trước Invoice, Packing List, catalogue để được tính thuế trước khi hàng về, hoặc xem dịch vụ đại lý khai báo hải quan chuyên nghiệp.

HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.

Bài viết liên quan:

Thuế GTGT hàng nhập khẩu 2026: khi nào 8%, khi nào 10%
04/11/2026 8
Thuế GTGT hàng nhập khẩu 2026: khi nào 8%, khi nào 10%

Cách tính thuế GTGT khâu nhập khẩu, cách tra mặt hàng được giảm 2% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP đến hết 2026, ví dụ thép, máy móc, hạt nhựa nhập từ Trung Quốc.

Thuế nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc 2026: bảng MFN, Form E
04/11/2026 10
Thuế nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc 2026: bảng MFN, Form E

Bảng tra nhanh thuế nhập khẩu MFN, Form E và thuế GTGT của các nhóm thép nhập từ Trung Quốc về Hải Phòng năm 2026, kèm những điểm doanh nghiệp hay tính sai.

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt FTA là gì? Điều kiện, C/O, cách tính
25/08/2025 1359
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt FTA là gì? Điều kiện, C/O, cách tính

Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp theo từng hiệp định thương mại tự do, thường thấp hơn MFN nhưng bắt buộc có C/O hợp lệ. Bài viết nêu điều kiện, mẫu C/O hay gặp, ví dụ so sánh thuế suất giữa các hiệp định từ biểu thuế 2026 và lỗi C/O khi làm hàng.

Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN là gì? Cách tính và khi nào được áp dụng
25/08/2025 2362
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN là gì? Cách tính và khi nào được áp dụng

Thuế suất ưu đãi MFN áp cho hàng nhập khẩu có xuất xứ từ nước được đối xử tối huệ quốc với Việt Nam. Bài viết giải thích căn cứ, so sánh với thuế ưu đãi đặc biệt và thuế thông thường, việc có cần C/O, công thức và ví dụ tính với thuế suất biểu thuế 2026.

📌 THUẾ NHẬP KHẨU là gì? Cách tính, quy định và thủ tục mới nhất 2025
25/08/2025 1198
📌 THUẾ NHẬP KHẨU là gì? Cách tính, quy định và thủ tục mới nhất 2025

THUẾ NHẬP KHẨU là gì? Cách tính, quy định và thủ tục mới nhất 2025 Thuế nhập khẩu là gì? Thuế nhập khẩu là...

📌 BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU là gì? Quy định mới nhất 2025
25/08/2025 1089
📌 BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU là gì? Quy định mới nhất 2025

BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU là gì? Quy định mới nhất 2025 Biểu thuế xuất nhập khẩu là gì? Biểu thuế xuất nhập khẩu...

Chuyên viên tư vấn
Vị trí Công Ty
Facebook
0906 174 066
Click để gọi ngay cho tôi - messenger Click để gọi ngay cho tôi - zalo