Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN là mức thuế suất áp cho phần lớn hàng nhập khẩu vào Việt Nam: hàng có xuất xứ từ nước, vùng lãnh thổ được đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Bài viết giải thích MFN là gì, khi nào được áp, có cần C/O không, khác thuế ưu đãi đặc biệt và thuế thông thường ra sao, cùng cách tính với thuế suất thật từ biểu thuế 2026.

Thuế suất ưu đãi MFN là gì
MFN là viết tắt của Most Favoured Nation – đối xử tối huệ quốc. Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gọi mức này là thuế suất ưu đãi, áp cho:
- hàng nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
- hàng từ khu phi thuế quan nhập vào thị trường trong nước, đáp ứng điều kiện xuất xứ từ các nước, vùng lãnh thổ nói trên.
Mức thuế suất MFN của từng mã HS ghi trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Trên tờ khai, khi không áp ưu đãi theo hiệp định, nhân viên khai chọn mã biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (thường gặp là B01) và thuế suất theo cột MFN.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung).
- Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung).
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo Thông tư 31/2022/TT-BTC; xuất xứ hàng hóa theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP.
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 về trị giá hải quan.
So sánh ba loại thuế suất nhập khẩu
| Loại thuế suất | Áp cho | Chứng từ xuất xứ |
|---|---|---|
| Ưu đãi (MFN) | Hàng có xuất xứ từ nước được đối xử tối huệ quốc với Việt Nam | Thông thường không bắt buộc C/O |
| Ưu đãi đặc biệt (FTA) | Hàng có xuất xứ từ nước cùng tham gia hiệp định thương mại tự do với Việt Nam | Bắt buộc có C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận hợp lệ |
| Thông thường | Hàng không thuộc hai trường hợp trên | Không áp dụng |
Thuế suất thông thường bằng 150% thuế suất MFN, xem thuế nhập khẩu thông thường. Muốn hưởng mức thấp hơn MFN thì cần C/O theo hiệp định, xem thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt FTA.
Có cần C/O để hưởng thuế suất MFN không
Trong trường hợp thông thường thì không. Xuất xứ khai trên tờ khai theo chứng từ thương mại; lô hàng không có C/O, hoặc C/O không hợp lệ, vẫn được khai thuế suất MFN nếu hàng có xuất xứ từ nước được đối xử tối huệ quốc. Đây là cách HP LINK khai hằng ngày với hàng Trung Quốc thiếu Form E hoặc Form E sai thông tin.
C/O chủ yếu cần khi muốn hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Với hàng thuộc diện chống bán phá giá, tự vệ, hạn ngạch thuế quan, hoặc khi hải quan nghi vấn về xuất xứ, doanh nghiệp có thể phải chứng minh xuất xứ, nên lưu đủ chứng từ.
Cách tính thuế nhập khẩu theo thuế suất MFN
Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế × Thuế suất MFN
- Trị giá tính thuế là trị giá hải quan: giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên. Mua giá CIF thì thường lấy giá CIF; mua FOB, EXW thì phải cộng cước vận tải, bảo hiểm đến cảng nhập.
- Thời điểm tính thuế là ngày đăng ký tờ khai: thuế suất và tỷ giá tính thuế áp dụng tại ngày này, không theo ngày ký hợp đồng.
- Một số mặt hàng tính thuế tuyệt đối hoặc thuế hỗn hợp (tiền thuế cố định trên mỗi đơn vị hàng), không theo tỷ lệ phần trăm.
Ví dụ với thuế suất thật từ biểu thuế 2026
Mã HS dùng làm ví dụ: 7318.15.10 – đinh vít, bu lông bằng sắt thép đã ren, đường kính ngoài của thân không quá 16 mm. Trị giá tính thuế là số tròn giả định 500.000.000 đồng.
| Trường hợp | Thuế suất NK | Thuế nhập khẩu |
|---|---|---|
| Hàng Trung Quốc, không có C/O Form E hợp lệ (MFN) | 12% | 60.000.000 đồng |
| Hàng Trung Quốc, có C/O Form E hợp lệ (ACFTA) | 5% | 25.000.000 đồng |
| Hàng thuộc diện thuế suất thông thường | 18% | 90.000.000 đồng |
Ví dụ khác: máy tính xách tay mã 8471.30.20 có thuế suất MFN 0%, nên thuế nhập khẩu bằng 0 dù không có C/O. Sau thuế nhập khẩu, thuế GTGT tính trên trị giá tính thuế cộng thuế nhập khẩu (và thuế tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường nếu có), xem 4 bước tính thuế nhập khẩu cho lô hàng thực tế.
Mã chính xác phụ thuộc thành phần, công dụng thực tế của hàng; thuế suất có thể thay đổi, kiểm tra lại trước khi nhập.
Những điểm hay nhầm về thuế MFN
- Nghĩ rằng không có C/O là bị thuế thông thường: không đúng; hàng có xuất xứ từ nước được đối xử tối huệ quốc vẫn áp MFN.
- Nghĩ rằng FTA luôn thấp hơn MFN: với mã 7318.15.10, thuế suất theo hiệp định ASEAN – Ấn Độ là 18,5%, cao hơn MFN 12%, nên khai MFN có lợi hơn; có hiệp định còn ghi dấu "*" là mã đó không được hưởng ưu đãi.
- Dùng biểu thuế cũ: thuế suất MFN của một số mặt hàng đã được sửa đổi sau năm 2023, ví dụ một số dòng nhựa nguyên sinh nhóm 39.01, 39.02 và thép nhóm 72.09.
- Áp sai mã HS: sai mã kéo theo sai thuế suất, bị truy thu và có thể bị phạt, xem rủi ro khi xác định sai HS code.
Câu hỏi thường gặp về thuế nhập khẩu MFN
Thuế MFN và thuế nhập khẩu ưu đãi có phải là một?
Đúng. Luật gọi là thuế suất ưu đãi, thực tế hay gọi là thuế MFN để phân biệt với thuế suất ưu đãi đặc biệt theo hiệp định.
Hàng Trung Quốc không có Form E chịu thuế gì?
Chịu thuế suất MFN. Nếu có Form E nhưng nộp sau, có thể khai MFN và đăng ký nộp bổ sung C/O theo quy định.
Thuế suất MFN 0% có phải làm tờ khai, nộp thuế khác không?
Vẫn khai tờ khai bình thường; thuế nhập khẩu bằng 0 nhưng vẫn nộp thuế GTGT và các thuế khác nếu mặt hàng chịu thuế.
Tra thuế suất MFN ở đâu?
Trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo mã HS 8 số, xem biểu thuế xuất nhập khẩu là gì.
HP LINK hỗ trợ tra thuế và khai báo
HP LINK tra mã HS, so sánh thuế suất MFN với các hiệp định để chọn mức có lợi, soát C/O và khai báo tại cảng Hải Phòng. Gửi trước Invoice, Packing List, catalogue để được tính thuế trước khi hàng về, hoặc xem dịch vụ đại lý khai báo hải quan chuyên nghiệp.
HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
