Thủ tục xuất khẩu than trắng (binchotan) không cần giấy phép, nhưng thuế xuất khẩu phụ thuộc nguyên liệu làm than: than gỗ chịu 5%, than tre 10%, than gáo dừa 0%. Bài viết dành cho cơ sở sản xuất và doanh nghiệp xuất than trắng đi Nhật Bản, Hàn Quốc qua cảng Hải Phòng: áp mã HS, hồ sơ nguồn gốc gỗ, MSDS, C/O và các lỗi nên tránh.

Than trắng là gì, khác than đen thế nào
Than trắng được làm từ gỗ cứng, nung yếm khí rồi ở giai đoạn cuối nâng nhiệt rất cao, kéo than ra và dập bằng hỗn hợp tro, đất, cát. Lớp ngoài vì thế có màu trắng xám, thanh than cứng, nặng, gõ kêu như kim loại, cháy lâu và ít khói. Người Nhật gọi là binchotan, dùng nướng trong nhà hàng; ngoài ra than trắng còn được dùng khử mùi, hút ẩm.
Than đen (than củi thông thường) được làm nguội trong lò kín, nhẹ và xốp hơn. Về mã HS, cả hai đều là than củi nhóm 44.02; màu sắc hay tên thương mại không quyết định mã, nguyên liệu mới là yếu tố quyết định. Xem thêm thủ tục xuất khẩu than đen.

Mã HS và thuế xuất khẩu than trắng 2026
Thuế suất tra theo biểu thuế 2026 (Biểu thuế xuất khẩu kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung). Mã chính xác phụ thuộc nguyên liệu và công đoạn sản xuất thực tế.
| Than trắng làm từ | Mã HS tham khảo | Thuế xuất khẩu |
|---|---|---|
| Gỗ cứng | 4402.90.00 | 5% |
| Tre | 4402.10.00 | 10% |
| Gáo dừa | 4402.20.10 | 0% |
| Vỏ quả, hạt khác | 4402.20.90 | 5% |
| Than đã hoạt hóa (than hoạt tính) | 3802.10 | Không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu |
Bài cũ trên web ghi mã 4402.90.10 và xếp than ép vào 4401.31.00; theo biểu thuế 2026, than gỗ là 4402.90.00, còn 4401.31.00 là viên gỗ chưa đốt thành than. Than trắng đóng túi nhỏ để khử mùi, lọc nước vẫn là than củi nếu chưa qua hoạt hóa. Trị giá tính thuế xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất, không gồm cước vận tải và phí bảo hiểm quốc tế; thuế nộp trước khi thông quan, trừ trường hợp có bảo lãnh. Thuế GTGT hàng xuất khẩu 0% khi đủ điều kiện. Biểu thuế xuất khẩu vừa được sửa đổi thêm bởi Nghị định 201/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/07/2026), nên đối chiếu lại mức thuế của đúng mã hàng trước khi báo giá.
Chính sách và nguồn gốc gỗ làm than trắng
- Không cần giấy phép xuất khẩu: than trắng không thuộc danh mục cấm hoặc xuất khẩu theo giấy phép theo Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 và Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
- Phải có hồ sơ lâm sản hợp pháp: mã 4402.90.00 thuộc danh mục gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ khi xuất khẩu phải có hồ sơ lâm sản hợp pháp theo Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT (do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường, ban hành); hồ sơ nguồn gốc lập và lưu theo Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 22/2023/TT-BNNPTNT.
- Rủi ro riêng của than trắng: sản phẩm cần gỗ cứng, mật độ cao, nên dễ bị trộn gỗ tạp không rõ nguồn gốc. Chỉ dùng gỗ cây trồng, gỗ rừng trồng có hóa đơn hoặc bảng kê mua hàng; mua gỗ của hộ dân thì lập bảng kê thu mua kèm xác nhận của chính quyền địa phương về nguồn gốc.
- Kiểm dịch: biểu thuế 2026 không ghi yêu cầu kiểm dịch thực vật cho nhóm 44.02; nếu người mua yêu cầu giấy kiểm dịch hoặc chứng thư khử trùng thì làm theo hợp đồng.
Quy định có thể thay đổi, nên kiểm tra lại văn bản mới nhất hoặc liên hệ HP LINK trước khi ký hợp đồng. Phần thủ tục chung của nhóm than xem tại thủ tục xuất khẩu than củi, than mùn cưa.
Hồ sơ xuất khẩu than trắng
| Chứng từ | Ghi chú |
|---|---|
| Hợp đồng, Invoice, Packing List | Ghi rõ "than trắng làm từ gỗ…/tre…", đường kính, chiều dài thanh, quy cách thùng, trọng lượng |
| Tờ khai hải quan xuất khẩu | B11 hoặc E62 |
| Hồ sơ nguồn gốc gỗ | Hóa đơn, bảng kê mua gỗ, bảng kê lâm sản lưu tại doanh nghiệp |
| MSDS | Gửi hãng tàu trước khi đặt chỗ |
| Phiếu phân tích (COA) | Độ ẩm, tro, carbon cố định, nhiệt trị theo yêu cầu người mua |
| C/O | AJ, VJ hoặc CPTPP (Nhật Bản); AK hoặc VK (Hàn Quốc); EUR.1 (EU) |
Than trắng làm hoàn toàn từ gỗ, tre khai thác tại Việt Nam thường xin C/O theo tiêu chí xuất xứ thuần túy (WO): cần tờ khai đã thông quan, hóa đơn hoặc bảng kê mua nguyên liệu, quy trình sản xuất tóm tắt (thu mua gỗ, xếp lò, nung, dập tro, phân loại, đóng thùng). Xem giấy chứng nhận xuất xứ C/O là gì.

MSDS, đóng hàng và lỗi hay gặp
Than là hàng có nguy cơ tự nóng. Có MSDS than được phân loại UN 1361, loại 4.2 (chất dễ tự bốc cháy), có MSDS ghi không phải hàng nguy hiểm khi vận chuyển; hãng tàu dựa vào MSDS và kết quả thử nghiệm để nhận booking hàng thường hay hàng nguy hiểm. Vì vậy cần gửi MSDS đúng sản phẩm cho hãng tàu trước khi chốt giá. Đọc thêm: MSDS là gì.
- Để than nguội hẳn, khô trước khi đóng thùng; thùng carton chắc, có lót chống ẩm nếu người mua yêu cầu.
- Than trắng nặng, giòn ở hai đầu thanh: xếp thùng chặt, không để xô lệch làm gãy vụn.
- Chọn container khô, sạch, không mùi; chụp ảnh container và hàng gửi chủ hàng.
Các lỗi hay gặp khi làm hàng than trắng:
- Invoice chỉ ghi "white charcoal": không nêu nguyên liệu nên không xác định được mã 4402.10 hay 4402.90, hải quan sẽ hỏi lại.
- Than trắng tre khai vào 4402.90.00: nộp thuế xuất khẩu 5% thay vì 10% của than tre, có thể bị truy thu, xử phạt.
- Mua gỗ không có chứng từ: khó chứng minh nguồn gốc khi bị kiểm tra và không xin được C/O tiêu chí WO.
- Giá khai thấp: hàng chịu thuế xuất khẩu có thể bị tham vấn trị giá; giữ sẵn hợp đồng mua trong nước, hóa đơn, chứng từ thanh toán.
Quy trình xuất khẩu tại cảng Hải Phòng
- Chốt mã HS theo nguyên liệu (gỗ, tre, gáo dừa) và tính thuế xuất khẩu vào giá bán.
- Gửi MSDS cho hãng tàu, xác nhận điều kiện nhận hàng trước khi đặt chỗ.
- Chuẩn bị hồ sơ gỗ hợp pháp, COA, chứng thư khử trùng nếu có yêu cầu.
- Đóng hàng, kẹp seal, khai VGM.
- Khai tờ khai, nộp thuế xuất khẩu, nhận phân luồng và xuất trình hồ sơ hoặc hàng nếu bị kiểm tra.
- Hạ container trước giờ cắt máng, sau khi tàu chạy lấy vận đơn, xin C/O, gửi chứng từ.

Câu hỏi thường gặp về xuất khẩu than trắng
Than trắng chịu thuế xuất khẩu bao nhiêu?
Theo biểu thuế 2026: than trắng từ gỗ (4402.90.00) 5%, từ tre (4402.10.00) 10%, từ gáo dừa (4402.20.10) 0%.
Xuất khẩu than trắng có cần giấy phép không?
Không cần giấy phép xuất khẩu, nhưng phải có hồ sơ lâm sản hợp pháp chứng minh nguồn gốc gỗ.
Than trắng đi Nhật dùng C/O mẫu gì?
Thường dùng Form AJ, VJ hoặc C/O theo CPTPP tùy hiệp định người mua chọn để hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu.
Vì sao hãng tàu hỏi MSDS than trắng?
Than có thể tự nóng, tự bốc cháy; hãng tàu cần MSDS để biết hàng có phải hàng nguy hiểm loại 4.2 hay không.
HP LINK hỗ trợ xuất khẩu than trắng
HP LINK hỗ trợ kiểm tra mã HS và thuế xuất khẩu, soát MSDS với hãng tàu, chuẩn bị hồ sơ gỗ hợp pháp, khai hải quan và xin C/O cho lô than trắng xuất qua cảng Hải Phòng. Xem dịch vụ xin C/O tất cả các form.
HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
