Thủ tục xuất khẩu than củi, than mùn cưa không cần giấy phép, nhưng đây là mặt hàng chịu thuế xuất khẩu, phải có hồ sơ gỗ hợp pháp và thường bị hãng tàu hỏi kỹ MSDS vì than có thể tự bốc cháy khi đi biển. Bài viết dành cho cơ sở sản xuất và doanh nghiệp thương mại than chuẩn bị lô hàng xuất qua cảng Hải Phòng: phân biệt mã HS, thuế, hồ sơ, MSDS và quy trình.

Mã HS và thuế xuất khẩu than củi 2026
Phân biệt than củi, than mùn cưa và viên nén gỗ
- Than củi: gỗ được đốt yếm khí (carbon hóa), dạng khúc, thanh, cục. Thuộc nhóm 44.02.
- Than mùn cưa ép: mùn cưa ép thành thanh (thường lục giác, có lỗ giữa) rồi đốt thành than. Theo chú giải HS 2022, than đã đóng thành khối, bánh, viên vẫn thuộc nhóm 44.02.
- Viên nén gỗ, mùn cưa ép chưa đốt: chưa carbon hóa nên không phải than, thuộc nhóm 44.01, thuế xuất khẩu 0%. Xem thủ tục xuất khẩu viên nén mùn cưa.
- Than hoạt tính: đã hoạt hóa để tăng khả năng hấp phụ, thuộc nhóm 38.02, không phải nhóm 44.02.

Bảng mã HS và thuế xuất khẩu
Thuế suất tra theo biểu thuế 2026 (Biểu thuế xuất khẩu kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung); mã chính xác phụ thuộc nguyên liệu và quy trình sản xuất thực tế.
| Sản phẩm | Mã HS tham khảo | Thuế xuất khẩu |
|---|---|---|
| Than củi từ gỗ, than mùn cưa ép | 4402.90.00 | 5% |
| Than tre | 4402.10.00 | 10% |
| Than gáo dừa | 4402.20.10 | 0% |
| Than từ vỏ quả, hạt khác | 4402.20.90 | 5% |
| Viên nén gỗ (chưa carbon hóa) | 4401.31.00 | 0% |
| Mùn cưa đóng bánh (chưa carbon hóa) | 4401.32.00 | 0% |
| Than hoạt tính | 3802.10 | Không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu |
Lưu ý: nhiều tài liệu cũ ghi mã 4402.90.10 hoặc xếp than mùn cưa vào 4401.31.00. Theo biểu thuế 2026, than củi từ gỗ là 4402.90.00, còn 4401.31.00 chỉ dành cho viên gỗ chưa đốt thành than. Trị giá tính thuế xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất, không gồm cước vận tải và phí bảo hiểm quốc tế; thuế nộp trước khi thông quan, trừ trường hợp có bảo lãnh. Thuế GTGT hàng xuất khẩu 0% khi đủ điều kiện. Biểu thuế xuất khẩu vừa được sửa đổi thêm bởi Nghị định 201/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/07/2026), nên đối chiếu lại mức thuế của đúng mã hàng trước khi báo giá.
Chính sách quản lý khi xuất khẩu than củi
- Không cần giấy phép xuất khẩu: than củi không thuộc danh mục cấm hoặc xuất khẩu theo giấy phép theo Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 và Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Danh mục cấm xuất khẩu theo mã HS của ngành lâm nghiệp áp cho gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên trong nước, không gồm nhóm 44.02.
- Phải có hồ sơ lâm sản hợp pháp: mã 4402.90.00 thuộc danh mục "gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ khi xuất khẩu phải có hồ sơ lâm sản hợp pháp" theo Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT (do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường, ban hành). Hồ sơ nguồn gốc lâm sản lập và lưu theo Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 22/2023/TT-BNNPTNT.
- Nguyên liệu nên dùng: gỗ rừng trồng (keo, bạch đàn, cao su), phụ phẩm chế biến gỗ như mùn cưa, đầu mẩu, có hóa đơn hoặc bảng kê mua hàng rõ ràng. Than làm từ gỗ rừng tự nhiên không rõ nguồn gốc là trường hợp rủi ro cao, không nên nhận xuất.
- Kiểm dịch thực vật: cột chính sách của biểu thuế 2026 không ghi yêu cầu kiểm dịch thực vật cho nhóm 44.02 (khác với củi gỗ nhóm 44.01). Nếu nước nhập khẩu hoặc hợp đồng yêu cầu giấy kiểm dịch, chứng thư khử trùng thì làm theo yêu cầu đó.
Quy định có thể thay đổi, nên kiểm tra lại văn bản mới nhất hoặc liên hệ HP LINK trước khi ký hợp đồng.
MSDS và rủi ro hàng nguy hiểm khi đi biển
Than củi có thể tự nóng, tự bốc cháy khi đóng kín lúc còn ấm hoặc ẩm. Trong các MSDS than chúng tôi từng tiếp nhận, có bản phân loại than mùn cưa là UN 1361, loại 4.2 (chất dễ tự bốc cháy), nhóm đóng gói III; cũng có bản MSDS than củi ghi không phải hàng nguy hiểm khi vận chuyển. Hãng tàu căn cứ MSDS (thường kèm kết quả thử nghiệm tự nóng) để quyết định nhận booking hàng thường hay hàng nguy hiểm với phụ phí, điều kiện xếp hàng riêng.
- Lấy MSDS đúng tên sản phẩm, đúng nhà sản xuất, gửi hãng tàu trước khi chốt giá.
- Để than nguội hẳn, đủ khô trước khi đóng bao; không đóng hàng vừa ra lò.
- Bao bì kín, chắc; container khô, không thủng.
Đọc thêm: MSDS là gì.

Hồ sơ xuất khẩu than củi, than mùn cưa
| Chứng từ | Ghi chú |
|---|---|
| Hợp đồng, Invoice, Packing List | Ghi rõ loại than, nguyên liệu gỗ, quy cách bao, trọng lượng |
| Tờ khai hải quan xuất khẩu | B11 (xuất kinh doanh) hoặc E62 (sản xuất xuất khẩu) |
| Hồ sơ nguồn gốc gỗ | Hóa đơn, bảng kê mua nguyên liệu, bảng kê lâm sản lưu tại doanh nghiệp |
| MSDS | Hãng tàu dùng để xác định hàng thường hay hàng nguy hiểm |
| Phiếu phân tích chất lượng (COA) | Độ ẩm, tro, carbon cố định theo yêu cầu người mua |
| C/O | AJ hoặc VJ (Nhật Bản), AK hoặc VK (Hàn Quốc), EUR.1 (EU), Form B… theo nước nhập |
| Giấy kiểm dịch thực vật, chứng thư khử trùng | Khi nước nhập khẩu hoặc hợp đồng yêu cầu |
Than làm hoàn toàn từ gỗ khai thác tại Việt Nam thường xin C/O theo tiêu chí xuất xứ thuần túy (WO), cần chứng minh được nguồn nguyên liệu trong nước.
Quy trình xuất khẩu than củi tại cảng Hải Phòng
- Chốt mã HS và thuế theo nguyên liệu (gỗ, tre, gáo dừa); tính thuế xuất khẩu vào giá bán.
- Gửi MSDS cho hãng tàu, xác nhận hàng thường hay hàng nguy hiểm trước khi đặt chỗ.
- Chuẩn bị hồ sơ gỗ hợp pháp và COA, kiểm dịch nếu có yêu cầu.
- Chọn container khô, sạch, đóng hàng và chụp ảnh gửi chủ hàng.
- Khai tờ khai, nộp thuế xuất khẩu, nhận phân luồng; luồng vàng, đỏ xuất trình hồ sơ hoặc hàng để kiểm tra.
- Hạ container, qua khu vực giám sát hải quan trước giờ cắt máng của tàu.
- Sau khi tàu chạy: lấy vận đơn, xin C/O, gửi bộ chứng từ cho người mua.

Lỗi hay gặp và kinh nghiệm thực tế
- Khai than mùn cưa vào 4401: sai bản chất hàng (đã carbon hóa) và sai thuế xuất khẩu.
- Quên thuế xuất khẩu 5% hoặc 10% khi báo giá FOB: than gỗ chịu 5%, than tre 10%; báo giá không tính khoản này là hụt lãi cả lô.
- Booking hàng thường rồi mới gửi MSDS: nếu MSDS ghi UN 1361, hãng tàu có thể hủy booking sát ngày tàu chạy.
- Thiếu chứng từ nguyên liệu: mua than của hộ sản xuất không hóa đơn thì khó chứng minh nguồn gốc, khó xin C/O.
- Có thể bị tham vấn giá: với hàng chịu thuế xuất khẩu, hải quan có thể tham vấn trị giá; nên giữ hợp đồng mua trong nước, hóa đơn, chứng từ thanh toán và bảng kê chi phí.
Câu hỏi thường gặp về xuất khẩu than củi
Xuất khẩu than củi có cần giấy phép không?
Không cần giấy phép xuất khẩu, nhưng phải có hồ sơ lâm sản hợp pháp chứng minh nguồn gốc gỗ.
Than củi chịu thuế xuất khẩu bao nhiêu?
Theo biểu thuế 2026: than củi từ gỗ và than mùn cưa ép (4402.90.00) 5%, than tre (4402.10.00) 10%, than gáo dừa (4402.20.10) 0%.
Than củi có phải hàng nguy hiểm khi đi tàu không?
Tùy sản phẩm và kết quả thử nghiệm. Có MSDS than phân loại UN 1361, loại 4.2; có MSDS ghi không nguy hiểm. Phải gửi MSDS cho hãng tàu xác nhận trước khi đặt chỗ.
Than mùn cưa và viên nén gỗ khác nhau thế nào về thủ tục?
Than mùn cưa đã đốt thành than, thuộc 4402.90.00, thuế xuất khẩu 5%. Viên nén gỗ chưa đốt, thuộc 4401.31.00, thuế xuất khẩu 0%.
HP LINK hỗ trợ xuất khẩu than củi, than mùn cưa
HP LINK hỗ trợ kiểm tra mã HS, thuế xuất khẩu, soát MSDS với hãng tàu, hồ sơ gỗ hợp pháp, khai hải quan và xin C/O cho lô than xuất qua cảng Hải Phòng. Xem dịch vụ đại lý khai báo hải quan chuyên nghiệp, hoặc tham khảo thủ tục xuất khẩu than trắng và thủ tục xuất khẩu than dừa.
HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
