Thủ tục xuất khẩu bột đá (bột carbonat canxi, CaCO3) khác hàng thông thường ở ba điểm: bột đá là khoáng sản xuất khẩu phải thuộc danh mục và đạt tiêu chuẩn chất lượng, phải chứng minh nguồn gốc khai thác hợp pháp, và nhiều dòng chịu thuế xuất khẩu. Bài viết dành cho nhà máy chế biến và doanh nghiệp thương mại bột đá chuẩn bị lô hàng xuất qua cảng Hải Phòng: căn cứ pháp lý, mã HS, thuế, hồ sơ và quy trình.

Bột đá xuất khẩu gồm những loại nào
- Bột đá hoa trắng (đá marble) siêu mịn, chưa tráng phủ: nhóm 25.17, phân nhóm 2517.41.
- Bột đá vôi nghiền từ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường: phân nhóm 2517.49.
- Bột đá đã tráng phủ axit stearic (bột đá "coated" dùng cho nhựa, cao su): không còn là đá nghiền đơn thuần, thường khai 3824.99.99.
- Canxi carbonat kết tủa (PCC) sản xuất bằng phương pháp hóa học: nhóm 28.36, không phải khoáng sản nghiền.
- Đá vôi cục dùng sản xuất vôi, xi măng: 2521.00.00.
Mã HS phụ thuộc nguồn đá, công đoạn chế biến và có tráng phủ hay không, nên cần phiếu phân tích trước khi áp mã. Hàng dolomite xem tại thủ tục xuất khẩu dolomite.
Căn cứ pháp lý và điều kiện xuất khẩu bột đá
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2025) thay Luật Khoáng sản 2010, là khung pháp lý về khai thác, chế biến khoáng sản.
- Danh mục, tiêu chuẩn khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công Thương quản lý: Thông tư 23/2021/TT-BCT, sửa đổi bởi Thông tư 45/2023/TT-BCT. Theo cột chính sách của biểu thuế 2026, bột đá hoa trắng 2517.41.00 thuộc danh mục chủng loại, tiêu chuẩn khoáng sản xuất khẩu tại Phụ lục 1 của Thông tư 45/2023/TT-BCT.
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng quản lý: bột đá vôi 2517.49.00 và đá vôi 2521.00.00 thuộc nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng. Danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu hiện quy định tại Thông tư 11/2026/TT-BXD, thay thế Thông tư 04/2021/TT-BXD.
Từ các văn bản trên, lô bột đá chỉ được thông quan xuất khẩu khi đáp ứng đồng thời:
- Thuộc danh mục và đạt tiêu chuẩn chất lượng, chứng minh bằng phiếu phân tích mẫu lô hàng của phòng thử nghiệm đạt chuẩn VILAS;
- Có nguồn gốc hợp pháp: khai thác từ mỏ có giấy phép khai thác còn hiệu lực, mua của đơn vị có giấy phép, hoặc nhập khẩu có tờ khai hợp lệ.
Doanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản còn phải báo cáo tình hình xuất khẩu định kỳ cho cơ quan quản lý theo thông tư chuyên ngành. Các thông tư về khoáng sản đang được rà soát theo Luật Địa chất và khoáng sản 2024, nên kiểm tra lại văn bản mới nhất hoặc liên hệ HP LINK trước khi ký hợp đồng.
Mã HS và thuế xuất khẩu bột đá 2026
Thuế suất tra theo biểu thuế 2026 (Biểu thuế xuất khẩu kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung). Mã HS chỉ để tham khảo; mã chính xác phụ thuộc thành phần, cỡ hạt và công đoạn chế biến thực tế.
| Loại hàng | Mã HS tham khảo | Thuế xuất khẩu |
|---|---|---|
| Bột đá hoa trắng, không tráng phủ | 2517.41.00 | 5% (dòng bột mịn); các dòng khác của mã đến 30% |
| Bột đá vôi, không tráng phủ | 2517.49.00 | 5% (dòng bột mịn); các dòng khác của mã đến 30% |
| Bột đá tráng phủ axit stearic | 3824.99.99 | 5% hoặc 0% tùy dòng chi tiết |
| Canxi carbonat kết tủa (PCC) | 2836.50.10 (thực phẩm, dược phẩm) / 2836.50.90 | Không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu |
| Đá vôi dùng sản xuất vôi, xi măng | 2521.00.00 | 30% |
Biểu thuế xuất khẩu chia mã 2517.41.00 và 2517.49.00 thành các dòng chi tiết 10 số theo cỡ hạt, mức chế biến (biểu thuế 2026 ghi 5%, 5%, 30%, 30%). Các lô bột đá cỡ hạt dưới 0,125 mm mà HP LINK đã làm thủ tục (một lô từ đá hoa trắng, một lô từ đá vôi) đều áp dòng chịu thuế 5%. Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi theo EVFTA, CPTPP có mức riêng cho từng dòng, hàng đi EU hoặc nước thành viên CPTPP nên kiểm tra để được áp mức thấp hơn nếu đủ điều kiện.
Trị giá tính thuế xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất, không gồm cước vận tải, phí bảo hiểm quốc tế. Về thuế GTGT, Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 có quy định riêng cho sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản (một số trường hợp không chịu thuế theo danh mục do Chính phủ quy định), nên đối chiếu với kế toán thuế trước khi chào giá. Biểu thuế xuất khẩu vừa được sửa đổi thêm bởi Nghị định 201/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/07/2026), nên đối chiếu lại mức thuế của đúng mã hàng trước khi báo giá.
Hồ sơ hải quan xuất khẩu bột đá
| Chứng từ | Ghi chú |
|---|---|
| Hợp đồng, Invoice, Packing List | Tên hàng, cỡ hạt, hàm lượng CaCO3, độ trắng, quy cách bao |
| Tờ khai hải quan xuất khẩu | Loại hình B11 (xuất kinh doanh) |
| Phiếu phân tích mẫu lô hàng | Phòng thử nghiệm đạt chuẩn VILAS, thể hiện các chỉ tiêu theo danh mục |
| Hồ sơ nguồn gốc | Giấy phép khai thác của mỏ; hợp đồng, hóa đơn mua khoáng sản kèm giấy phép khai thác của bên bán; quy trình chế biến nếu tự chế biến; tờ khai nhập nếu nguyên liệu nhập khẩu |
| C/O | Form D, E, AI, AK… theo yêu cầu người mua |
Kinh nghiệm khai tờ khai: mô tả hàng nên ghi đủ tên hàng, tình trạng tráng phủ, cỡ hạt, hàm lượng CaCO3, độ trắng, số phiếu kết quả VILAS, tên mỏ, đơn vị khai thác và đơn vị chế biến; số giấy phép khai thác ghi ở ô ghi chú.
Quy trình xuất khẩu bột đá tại cảng Hải Phòng
- Lấy mẫu, phân tích VILAS cho đúng lô hàng trước khi đóng container.
- Tập hợp hồ sơ nguồn gốc: giấy phép khai thác, hợp đồng, hóa đơn theo chuỗi từ mỏ đến đơn vị xuất khẩu.
- Đóng hàng: bao 25 kg xếp pallet hoặc đóng bao jumbo; bột đá rất nặng, tính số bao mỗi container để không vượt tải trọng.
- Khai tờ khai, nộp thuế xuất khẩu, xuất trình phiếu phân tích và hồ sơ nguồn gốc khi hải quan yêu cầu.
- Kiểm tra, lấy mẫu: nếu nghi ngờ chất lượng hoặc mã HS, hải quan có thể lấy mẫu gửi phân tích, phân loại.
- Hạ container trước giờ cắt máng; sau khi tàu chạy xin C/O.
Lỗi hay gặp và kinh nghiệm thực tế
- Phiếu VILAS không đúng lô: phiếu phân tích cũ hoặc của lô khác không dùng được cho lô đang xuất.
- Mua qua doanh nghiệp thương mại nhưng không có giấy phép khai thác của bên bán: chuỗi nguồn gốc bị đứt, hàng không đủ điều kiện xuất khẩu.
- Nhầm bột đá tráng phủ và không tráng phủ: khác mã HS, khác dòng thuế; mô tả và phiếu phân tích phải khớp nhau.
- Giá khai thấp hơn mức hải quan tham chiếu: hàng chịu thuế xuất khẩu có thể bị tham vấn trị giá; chuẩn bị hợp đồng mua trong nước, hóa đơn, chứng từ thanh toán và bảng kê chi phí.
Câu hỏi thường gặp về xuất khẩu bột đá
Xuất khẩu bột đá CaCO3 có cần giấy phép không?
Không cần giấy phép xuất khẩu theo từng lô, nhưng hàng phải thuộc danh mục khoáng sản được xuất khẩu, đạt tiêu chuẩn (có phiếu VILAS) và có nguồn gốc hợp pháp.
Bột đá chịu thuế xuất khẩu bao nhiêu?
Theo biểu thuế 2026, bột đá hoa trắng 2517.41.00 và bột đá vôi 2517.49.00 có dòng 5% và dòng 30% tùy cỡ hạt, mức chế biến; đá vôi 2521.00.00 chịu 30%.
Bột đá tráng phủ axit stearic áp mã nào?
Thường khai 3824.99.99. Nên có phiếu phân tích thể hiện lớp tráng phủ để làm căn cứ khi hải quan kiểm tra.
Doanh nghiệp thương mại có xuất khẩu bột đá được không?
Được, nếu có hợp đồng, hóa đơn mua bột đá kèm giấy phép khai thác hoặc chứng từ nguồn gốc hợp pháp của bên bán.
HP LINK hỗ trợ xuất khẩu bột đá
HP LINK hỗ trợ kiểm tra mã HS và dòng thuế xuất khẩu, soát hồ sơ nguồn gốc khoáng sản, khai hải quan, nộp thuế và xin C/O cho lô bột đá xuất qua cảng Hải Phòng. Xem dịch vụ đại lý khai báo hải quan chuyên nghiệp, hoặc tham khảo thủ tục xuất khẩu đá marble và thủ tục xuất khẩu cát silic.
HP LINK – dịch vụ hải quan Hải Phòng. Hotline/Zalo 0906 174 066 · Email sales@hplink.com.vn · Văn phòng: Phòng 802–803, Tầng 8, Tòa nhà Apollo, số 1A/10 lô 8A Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng.
