Mục lục
THỦ TỤC XUẤT KHẨU GỖ XẺ – TOÀN DIỆN TỪ A-Z | HP LINKCông ty TNHH Giao nhận quốc tế HP LINK – Đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực logistics, khai báo hải quan và dịch vụ xuất nhập khẩu, xin gửi tới Quý khách bài viết chuyên sâu về thủ tục xuất khẩu gỗ xẻ, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện và rõ ràng về quy trình, chính sách pháp lý, cũng như những lưu ý quan trọng khi thực hiện xuất khẩu mặt hàng đặc thù này.
- GỖ XẺ LÀ GÌ? – TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM
- Gỗ cao su xẻ
- Gỗ keo xẻ
- Gỗ thông xẻ
- Gỗ tràm xẻ
- Gỗ gõ, lim, dổi... (từ rừng tự nhiên)
- CĂN CỨ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN XUẤT KHẨU GỖ XẺ
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 – Điều chỉnh các hoạt động khai thác, chế biến, xuất khẩu lâm sản.
- Nghị định 102/2020/NĐ-CP về hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam.
- Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.
- Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT (đã hết hiệu lực, nhưng có giá trị tham khảo lịch sử).
- Thông tư 15/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn kiểm tra lâm sản.
- Công ước CITES (đối với các loài gỗ quý hiếm trong danh mục kiểm soát như giáng hương, trắc, cẩm lai...).
- CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU GỖ XẺ TẠI VIỆT NAM
- Gỗ xẻ không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu.
- Tuy nhiên, phải đảm bảo gỗ hợp pháp theo tiêu chuẩn VNTLAS (Hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp Việt Nam).
- Một số loại gỗ quý hiếm (thuộc Phụ lục I, II CITES hoặc Danh mục nguy cấp trong Nghị định 06/2019/NĐ-CP) sẽ cần thêm giấy phép CITES khi xuất khẩu.
- Mã HS phổ biến: 4407.xxxx (gỗ xẻ các loại), áp thuế suất xuất khẩu 0% đối với đa số chủng loại.
- Một số gỗ quý hoặc đặc biệt có thể chịu mức thuế cao hơn hoặc hạn chế xuất khẩu.
- THỦ TỤC XUẤT KHẨU GỖ XẺ – CHI TIẾT TỪNG BƯỚC
- Bảng kê lâm sản (theo mẫu Phụ lục của Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT)
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu gỗ
- Giấy chứng nhận nguồn gốc gỗ hợp pháp (nếu có)
- Giấy phép CITES (nếu áp dụng)
- Hợp đồng mua bán
- Hóa đơn thương mại (Invoice)
- Phiếu đóng gói (Packing List)
- Vận đơn (Bill of Lading)
- Giấy chứng nhận hun trùng (Fumigation Certificate)
- Sử dụng phần mềm ECUS hoặc hệ thống hải quan VNACCS
- Mã loại hình: B11 (xuất kinh doanh)
- Đính kèm chứng từ:
- Tờ khai hải quan
- Invoice, Packing List
- Chứng từ lâm sản
- Chứng nhận CITES (nếu cần)
- Giấy hun trùng, kiểm dịch (nếu có)
- Tùy theo phân luồng (xanh, vàng, đỏ), hàng hóa sẽ được kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế.
- Nếu đủ điều kiện, hải quan sẽ thông quan và cấp tờ khai.
- NHỮNG LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI XUẤT KHẨU GỖ XẺ
- Luôn kiểm tra kỹ mã HS để xác định thuế suất và chính sách cụ thể.
- Đảm bảo tính hợp pháp của nguồn gốc gỗ – Đây là điều kiện tiên quyết để được phép xuất khẩu.
- Đối với gỗ rừng tự nhiên hoặc gỗ quý hiếm, cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định về CITES.
- Nếu xuất khẩu sang các thị trường khó tính (EU, Mỹ, Nhật Bản), cần chứng minh rõ chuỗi cung ứng hợp pháp và bền vững.
- Nên thực hiện hun trùng và xin Giấy chứng nhận hun trùng để tránh bị từ chối nhập khẩu.
- DỊCH VỤ XUẤT KHẨU GỖ XẺ TẠI HP LINK
- LIÊN HỆ HP LINK NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ
