Mục lục
Thủ tục xuất khẩu gỗ ván lạng
Gần đây, tôi thấy nhiều bạn thắc mắc về thủ tục xuất khẩu gỗ ván lạng, gỗ dăm, gỗ dán... hay thủ tục xuất khẩu lâm sản nói chung, trong đó đa số là các mặt hàng để phục vụ chế biến công nghiệp.Nhu cầu xuất loại hàng này trong thời gian gần đây đã tăng lên đáng kể, xuất hiện nhiều hơn các doanh nghiệp mới, tham gia bên cạnh các doanh nghiệp đã hoạt động từ trước. Trong bài viết này tôi sẽ trả lời những câu hỏi mà các bạn thắc mắc nhiều, cũng như những lưu ý khi xuất khẩu mặt hàng gỗ nói chung.Trên thực tế, lâm sản đã và đang chiếm một tỷ trọng khá cao trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam. Theo Tổng cục Lâm nghiệp, 7 tháng đầu năm 2019 sản lượng lâm sản xuất khẩu đạt 6,047 tỷ USD, trong đó chủ yếu là đi các nước EU, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc lên tới 87,7%.Với lợi thế sẵn có, các mặt hàng lâm sản nói chung và gỗ chế biến nói riêng của Việt Nam tương lai sẽ còn tăng trưởng hơn nữa. Cũng theo Tổng cục Lâm nghiệp, xuất khẩu gỗ và lâm sản trong 7 tháng đầu năm đã tăng 17,9% so với cùng kỳ 2018.Nhu cầu xuất loại hàng này trong thời gian gần đây đã tăng lên đáng kể, xuất hiện nhiều hơn các doanh nghiệp mới, tham gia bên cạnh các doanh nghiệp đã hoạt động từ nhiều năm trước. Có nhiều câu hỏi về thủ tục xuất khẩu lâm sản đã được gửi tới cho chúng tôi, trong đó chủ yếu là về các mặt hàng gỗ chế biến công nghiệp, nên trong bài viết này tôi sẽ trả lời những câu hỏi mà các bạn thắc mắc nhiều, cũng như những lưu ý khi xuất khẩu mặt hàng gỗ nói chung.Gỗ xuất khẩu có rất nhiều loại, mỗi loại sẽ có những chính sách quản lý xuất khẩu hơi khác nhau, nhưng ở đây tôi và các bạn sẽ cùng nhau tìm hiểu một đại diện mà chúng ta cũng hay gặp, đó là gỗ ván lạng, gỗ băm, gỗ dán...Mặt hàng gỗ ván lạng
Gỗ ván lạng có nguồn gốc từ gỗ tự nhiên, sau khi được khai thác sẽ được bóc ly tâm thành những lát mỏng có độ dày thường là từ 0.3 - 0.6mm, còn chiều rộng thì sẽ tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng và tùy thuộc vào loại gỗ. Sau đó sẽ được sấy và phơi khô thành thành phẩm, hay còn gọi là veneer.| Gỗ ván lạng đang phơi khô | Gỗ đã đóng thành bó vuông |
Mã HS của gỗ ván lạng
Theo biểu thuế XNK 2019, gỗ ván lạng thuộc nhóm 44.08, trong nhóm này chỉ có 9 mã HS nên bạn có thể chọn được mã cho loại hàng của mình tương đối dễ. Tất cả các loại gỗ nằm trong nhóm này đều có thuế suất xuất khẩu là 10%.Như vậy, khi xuất khẩu mặt hàng gỗ ván lạng bạn cần lưu ý là phải nộp thuế xuất khẩu.Về chính sách mặt hàng
Khi thực hiện thông quan xuất khẩu mặt hàng gỗ nói chung và gỗ chế biến, gỗ ván lạng nói riêng, hải quan và các cơ quan chuyên trách đặc biệt quan tâm đến nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa.Một vài đơn vị xuất khẩu mặt hàng này có hỏi tôi là có cần “hồ sơ lâm sản” không?Theo thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 có nêu rõ “Gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ chỉ được xuất khẩu khi có hồ sơ lâm sản hợp pháp theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi xuất khẩu, thương nhân kê khai hàng hoá với cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại và chịu trách nhiệm về nguồn gốc gỗ hợp pháp.” - khoản 1, điều 8.Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo thêm tại các văn bản:- Công văn số 2601/GSQL-GQ1 ngày 25/10/2017 V/v hồ sơ lâm sản xuất khẩu.
- Công văn số 657/KL-ĐT của cục Kiểm lâm phúc đáp văn bản số 2355/GSQL-GQ1
Bộ hồ sơ hải quan xuất khẩu gỗ ván lạng
Bộ hồ sơ xuất khẩu bao gồm:- Tờ khai hải quan
- Hợp đồng mua bán (Sales contract)
- Phiếu đóng gói (Packing List)
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
- Bảng kê lâm sản có dấu xác nhận của Kiểm lâm cơ cấp Hạt, cấp Chi cục
- Bảng kê lâm sản (doanh nghiệp tự lập) theo mẫu số 01 nằm trong TT 01/2012/TT-BNNPTNT.
