Mục lục
Quy trình xin Test Report cho hàng nhập khẩu
- Khái niệm
- Cơ quan tiếp nhận & nơi nộp hồ sơ
- Doanh nghiệp liên hệ tổ chức thử nghiệm/giám định được Bộ quản lý chuyên ngành chỉ định, ví dụ:
- QUATEST 1, 2, 3 (Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng).
- Vinacontrol, SGS, Intertek, BV, VinaCert…
- Một số trường hợp đặc biệt phải nộp trực tiếp cho Bộ quản lý chuyên ngành (Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ GTVT, Bộ TT&TT, Bộ NN&PTNT…).
- Hồ sơ cần chuẩn bị
- Đơn đăng ký thử nghiệm (theo mẫu của tổ chức giám định).
- Tài liệu nhập khẩu: Hợp đồng, Invoice, Packing List, Vận đơn (B/L).
- C/O (Certificate of Origin) nếu có.
- Catalogue, tài liệu kỹ thuật sản phẩm.
- Mẫu hàng hóa (lấy từ lô hàng thực tế).
- Chứng chỉ chất lượng gốc của nhà sản xuất (CQ, COA) (nếu có).
- Quy trình thực hiện
- Doanh nghiệp liên hệ tổ chức thử nghiệm → điền form đăng ký → nộp hồ sơ.
- Tổ chức giám định cử cán bộ lấy mẫu tại cảng/kho hoặc doanh nghiệp tự gửi mẫu theo yêu cầu.
- Mẫu được kiểm tra tại phòng thí nghiệm (điện – điện tử, cơ khí, hóa chất, thực phẩm, dệt may...).
- So sánh với QCVN/TCVN áp dụng.
- Nếu đạt: Tổ chức cấp Test Report chính thức, sử dụng để nộp cho Hải quan hoặc cơ quan quản lý.
- Nếu không đạt: Doanh nghiệp phải tái xuất, khắc phục hoặc tiêu hủy theo quy định.
- Thời gian thực hiện
- Trung bình 3 – 7 ngày làm việc kể từ khi nhận mẫu hợp lệ.
- Một số sản phẩm đặc thù (thiết bị điện tử, thực phẩm, mỹ phẩm, hóa chất) có thể kéo dài 10 – 15 ngày.
- Chi phí xin Test Report
- Loại hàng hóa (điện – điện tử, cơ khí, dệt may, thực phẩm...).
- Phương pháp thử nghiệm (kiểm tra chỉ tiêu cơ bản hay toàn bộ).
- Tổ chức thử nghiệm (QUATEST, SGS, Vinacontrol...).
- Kết quả
- Bản gốc Test Report (tiếng Việt hoặc tiếng Anh).
- Được sử dụng để:
- Nộp trong hồ sơ kiểm tra chất lượng nhập khẩu.
- Xin chứng nhận hợp quy/hợp chuẩn.
- Làm căn cứ thông quan hàng hóa.
